Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều

Ngày ban hành:

Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam

Tìm thấy 63.567 văn bản

Còn hiệu lực Xoá bộ lọc
Ngày ban hành03/05/2025
Ngày áp dụng14/05/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND Bổ sung vị trí đổ chất nạo vét trên đất liền vào Phụ lục 1 của Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND ngày 27/9/2022 của UBND tỉnh quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ các hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Quyết định bổ sung vị trí đổ chất nạo vét trên đất liền vào Phụ lục 1 của Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND. Các vị trí mới được xác định tại thửa đất số 1601, tờ bản đồ số 6 và thửa đất số 31, tờ bản đồ số 13, phường Bình Minh, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Ngày ban hành01/05/2025
Ngày áp dụng15/05/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa và phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh Sơn La

Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách và hàng hóa, cũng như phạm vi hoạt động của xe thô sơ trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2025.

Ngày ban hành30/04/2025
Ngày áp dụng10/05/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, bao gồm các hoạt động quản lý, điều tiết giá của Nhà nước; tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường; thẩm định giá và thanh tra chuyên ngành về giá. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá.

Ngày ban hành29/04/2025
Ngày áp dụng05/05/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Nghị quyết số 112/2025/NQ-HĐND Quy định về mức phụ cấp, trợ cấp đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Sơn La

Nghị quyết này quy định mức phụ cấp và trợ cấp cho lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Sơn La, áp dụng từ ngày 10 tháng 5 năm 2025. Mức phụ cấp và trợ cấp được chi tiết hóa theo từng đối tượng cụ thể.

Ngày ban hành29/04/2025
Ngày áp dụng10/05/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Nghị quyết số 111/2025/NQ-HĐND Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La

Nghị quyết số 111/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La bãi bỏ hai nghị quyết cũ về công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện Luật Đất đai. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 9 tháng 5 năm 2025.

Ngày ban hành29/04/2025
Ngày áp dụng09/05/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Nghị quyết số 110/2025/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Nghị quyết này quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng trên địa bàn tỉnh Sơn La, áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư. Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trong phạm vi quản lý địa phương.

Ngày ban hành29/04/2025
Ngày áp dụng10/05/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Nghị quyết số 109/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La

Nghị quyết này quy định mức chi hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Sơn La, áp dụng từ ngày 9 tháng 5 năm 2025. Mức chi cụ thể được nêu trong Quy định kèm theo Nghị quyết.

Ngày ban hành29/04/2025
Ngày áp dụng09/05/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Nghị quyết số 108/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sơn La

Nghị quyết số 108/2025/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sơn La. Văn bản áp dụng cho các cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng liên quan. Mức hỗ trợ tối đa 70% chi phí cho một số hoạt động như sản xuất giống lúa, cải tạo đất trồng lúa, xây dựng mô hình khuyến nông, đào tạo tập huấn, và 100% kinh phí cho một số nhiệm vụ khác.

Ngày ban hành29/04/2025
Ngày áp dụng10/05/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Ngày ban hành29/04/2025
Ngày áp dụng10/05/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực