Smart, multi-dimensional document search
Look up Vietnamese legal documents
Nghị định này sửa đổi nhiều văn bản pháp luật liên quan đến quy hoạch xây dựng thành quy hoạch đô thị và nông thôn theo Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn mới ban hành. Cụ thể, các nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch được điều chỉnh để phù hợp với Luật mới. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và bãi bỏ một số nghị định cũ liên quan.
Thông tư số 30/2025/TT-BXD quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ kiểm định thiết bị xếp dỡ và thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải, không bao gồm thiết bị phục vụ quốc phòng, an ninh và tàu cá. Văn bản này xác định các yêu cầu cụ thể về quy trình kiểm định dựa trên tải trọng hoặc dung tích của từng loại thiết bị.
Thông tư số 29/2025/TT-BXD quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa (trừ tàu cá và phương tiện phục vụ quốc phòng, an ninh). Văn bản này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động đăng kiểm.
Thông tư số 28/2025/TT-BXD quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ đăng kiểm tàu biển, không bao gồm tàu phục vụ quốc phòng, an ninh và tàu cá. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động đăng kiểm tàu biển.
Nghị định này quy định về cơ chế điều phối và thực hiện phát triển đô thị thông minh ở Việt Nam, bao gồm việc chỉ đạo từ cấp quốc gia đến địa phương, khuyến khích hợp tác quốc tế, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), và cung cấp các ưu đãi chính sách cho các tổ chức tham gia phát triển đô thị thông minh. Đặc biệt nhấn mạnh vào việc nâng cao nhận thức cộng đồng về lợi ích của đô thị thông minh và kỹ năng sử dụng dịch vụ số một cách an toàn, hiệu quả.
Đoạn văn này mô tả quy trình xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình hỗ trợ phiếu tài chính (voucher) cho sản phẩm mới, dịch vụ mới nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo. Quy trình bao gồm việc xác định khung chương trình, xét duyệt đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới, và quy định về phát hành, mức độ, thời hạn hỗ trợ của voucher.
Điều luật này quy định về đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Nó bao gồm các nội dung như tiêu chí đánh giá, phương thức đánh giá, trách nhiệm của tổ chức chủ trì hoặc đơn vị tiếp nhận kết quả/đơn vị có nhu cầu ứng dụng kết quả, cũng như trách nhiệm của cơ quan quản lý nhiệm vụ trong việc theo dõi và khai thác dữ liệu cập nhật.
Điều này quy định về việc lập dự toán, phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Bao gồm cả chi thường xuyên và đầu tư phát triển. Các nguyên tắc chính là đảm bảo phù hợp với quy mô, nhiệm vụ của tổ chức; nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua việc kết hợp giữa kinh phí cố định và bổ sung dựa trên đánh giá hoạt động. Đồng thời khuyến khích huy động nguồn lực xã hội hóa và hợp tác công tư.
Thông tư này quy định chi tiết về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt. Nội dung chính bao gồm mục đích sử dụng, số tiền và thời hạn cho vay, lãi suất, tài sản bảo đảm, việc trả nợ, ký hợp đồng và giải ngân cho vay đặc biệt.
Nghị định này quy định về chính sách đối với cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại Việt Nam. Nó bao gồm việc xác định chức danh khoa học và công nghệ, quy trình tuyển dụng viên chức cho những người hoạt động trong lĩnh vực này, cơ chế bổ nhiệm vào các chức danh cao hơn dựa trên thành tích, chính sách nâng lương vượt bậc, ưu đãi cho giáo sư và phó giáo sư, tài trợ nghiên cứu cho nghiên cứu sinh và học viên thạc sĩ, tài trợ cho nhà khoa học xuất sắc có thành tích nổi bật, cũng như thu hút chuyên gia nước ngoài. Ngoài ra, nó còn quy định về đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực trong lĩnh vực này.