Smart, multi-dimensional document search
Look up Vietnamese legal documents
Thông tư này quy định về nội dung và phương pháp lập bản đồ địa chất tỷ lệ lớn hơn 1:50.000, bao gồm các loại bản đồ chuyên đề như cấu trúc kiến tạo, thạch học - cấu trúc, cấu trúc khống chế quặng hoá, dự báo tài nguyên địa chất, khoáng sản ẩn sâu, cấu trúc trường quặng, thạch học khối magma, địa hóa, vỏ phong hóa, địa vật lý, trầm tích hiện đại và tướng đá cổ. Ngoài ra còn có quy định về bản đồ tổng hợp tài nguyên địa chất, khoáng sản và nội dung điều tra địa chất về khoáng sản.
Thông tư này quy định chi tiết về danh mục và quy cách mẫu vật trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản, bao gồm các loại mẫu như đá, khoáng sản, hóa thạch, lõi khoan. Nó cũng đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc lưu trữ, bảo quản và số lượng tối thiểu cần thiết cho mỗi loại mẫu vật. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Các điều khoản từ Điều 33 đến Điều 36 trong văn bản quy định chi tiết về phương pháp và khối lượng thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác cấp A, trữ lượng thăm dò cấp B, tài nguyên dự tính cấp C1 và cấp C2 cho nước khoáng thiên nhiên và nước nóng. Mỗi cấp độ có yêu cầu cụ thể về đánh giá địa chất, địa chất thủy văn, chất lượng nước và trữ lượng nước.
Thông tư số 17/2023/TT-BNNPTNT quy định về mẫu văn bản, biểu mẫu trong hồ sơ cấp phép hoạt động thăm dò khoáng sản và chế độ báo cáo kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký ban hành và thay thế các thông tư trước đó liên quan đến vấn đề tương tự.
Thông tư số 64/2025/TT-BQP quy định về chế độ báo cáo, thông báo việc hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động ở vành đai biên giới, khu vực biên giới, qua lại biên giới tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị Bộ đội Biên phòng, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và các tổ chức cá nhân liên quan.
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản về cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, bao gồm các nội dung như nguyên tắc cấp giấy phép, yêu cầu đối với tổ chức cá nhân được cấp phép, việc bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép hết hạn, thăm dò xuống sâu và mở rộng cho doanh nghiệp đang khai thác hợp pháp, và quy trình cấp giấy phép.
Thông tư này quy định về việc lập đề án và phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, cũng như các mẫu văn bản liên quan trong hồ sơ đóng cửa mỏ. Nó áp dụng cho các loại khoáng sản khác nhau và xác định tỷ lệ bản đồ phù hợp với diện tích khu vực khai thác.
Thông tư này quy định về mẫu văn bản đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại và thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản; mẫu giấy phép khai thác khoáng sản và tận thu khoáng sản; cũng như các báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản và phương án khai thác khoáng sản nhóm IV.
Thông tư này quy định về quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải, bao gồm việc khai thác, xử lý tài sản, báo cáo tình hình quản lý và sử dụng tài sản. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/07/2023.
Thông tư này hướng dẫn chi tiết việc thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Nó bãi bỏ và thay thế nhiều thông tư cũ liên quan đến thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế.