스마트한 다차원 문서 검색
베트남 법률 문서 조회
Nghị quyết này quy định mức chi và thời gian hưởng hỗ trợ khi tham gia phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Mức chi cụ thể được nêu rõ trong Phụ lục, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan.
Nghị quyết này quy định tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp cũng như mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Nó áp dụng cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường và những cá nhân/đơn vị liên quan.
Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng liên quan. Điểm nổi bật là việc xác định định mức hỗ trợ cụ thể theo diện tích đất trồng lúa và quy định chi tiết về cách sử dụng kinh phí hỗ trợ.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân có tàu cá chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên. Hỗ trợ theo định mức 250.000 đồng/tàu cá/tháng trong 3 năm, với điều kiện tàu đã lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và đáp ứng các yêu cầu khác.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo, cựu thanh niên xung phong và người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Trị từ năm 2026 đến 2030. Mức hỗ trợ dao động từ 30% đến 70% tùy theo đối tượng.
Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030. Văn bản này quy định cụ thể việc phân bổ vốn cho các dự án đặc biệt, khẩn cấp và điều chỉnh tỷ lệ phân bổ vốn giữa trung ương và địa phương.
Thông tư số 13/2026/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2022/TT-BCA quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng và trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc. Văn bản này điều chỉnh thành phần Hội đồng xét duyệt, đề nghị giảm thời hạn và quy định về thẩm quyền của Cục Cảnh sát quản lý trại giam.
Các thông tin chính trong văn bản đề cập đến việc thay đổi tên Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin thành Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số từ ngày 18/10/2018 theo Thông tư số 21/2018/TT-BCT. Ngoài ra, còn có các quy định về hiệu lực của một số văn bản pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại điện tử và kinh tế số từ năm 2014 đến nay.
Thông tư số 19/2019/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2019 (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 30/2025/TT-BCT) quy định về áp dụng các biện pháp tự vệ đặc biệt để thực thi Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương. Nội dung chính bao gồm việc xác định đối tượng áp dụng, nội dung yêu cầu trong hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp tự vệ đặc biệt, quy trình xem xét và quyết định áp dụng biện pháp tự vệ đặc biệt, cũng như các điều khoản về áp dụng biện pháp tự vệ chuyển tiếp và khẩn cấp cho hàng dệt may. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Thông tư này quy định chi tiết về việc xây dựng, ban hành thông tư của Bộ Công Thương. Các bước chính bao gồm: Xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư; lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan và công bố trên cổng thông tin điện tử; gửi hồ sơ để thẩm định; tổ chức thẩm định dự thảo thông tư.