智能、多维度文件搜索
查询越南法律文件
Quyết định này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị có liên quan. Quy định chi tiết về lao động, dụng cụ lao động, vật liệu, máy móc, thiết bị và năng lượng cho từng loại bản đồ với mức độ khó khăn khác nhau.
Quyết định số 72/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia công tác cải tạo, chỉnh trang và quy định cụ thể về cải tạo đường giao thông, bãi đỗ xe, bố trí bồn, bể trữ nước, trụ cấp nước chữa cháy, đầu tư xây dựng lối tiếp cận, bến lấy nước. Quyết định có hiệu lực từ 01/9/2026.
Quyết định 115/2026/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ tín dụng Chương trình hợp tác lâm nghiệp Việt Nam - Phần Lan, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn các xã Chợ Đồn, Quảng Bạch, Nam Cường, Đồng Phúc, Chợ Rã. Quy chế này quy định về nguồn vốn, đối tượng vay, điều kiện vay, cơ chế cho vay, thu hồi vốn, kiểm tra giám sát và xử lý rủi ro.
Quyết định số 72/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy. Văn bản này áp dụng cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia công tác cải tạo, chỉnh trang và quy định chi tiết về việc nâng cấp hạ tầng giao thông, bố trí hệ thống cấp nước chữa cháy, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thực hiện.
Quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030. Mức thu dao động từ 20.000 đồng/m3 đến 7.500.000 đồng/ha/năm tùy theo mục đích sử dụng khu vực biển.
Quyết định 89/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành quy định quản lý về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn. Quy định này áp dụng cho các sở, ngành, UBND cấp xã và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan. Điểm nổi bật là việc xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thông qua đánh giá sự phù hợp, công bố hợp chuẩn, hợp quy, và sử dụng công nghệ trong truy xuất nguồn gốc.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện Chương trình Bố trí dân cư giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở do thiên tai hoặc sống trong vùng đặc biệt khó khăn. Hỗ trợ bao gồm chi phí xây dựng mới nhà ở, lương thực và nước sinh hoạt, với mức cụ thể được nêu rõ.
Nghị quyết này quy định mức học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh các trường trung học phổ thông chuyên trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với mức học bổng bằng ba lần mức học phí trung học phổ thông công lập. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2026.
Nghị quyết này quy định mức tối đa và mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường đối với giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau, áp dụng từ ngày 1/9/2026. Mức tối đa là 2,00 và mức tối thiểu là 0,80.
Nghị quyết này quy định chính sách miễn phí sách giáo khoa cho học sinh trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm học 2026 - 2027, áp dụng theo lộ trình cụ thể. Chính sách này nhằm hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập.