智能、多维度文件搜索
查询越南法律文件
Thông tư này quy định chi tiết về việc mua bảo hiểm bắt buộc cho các bên liên quan trong hoạt động xây dựng, bao gồm: bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ công trình; bảo hiểm trách nhiệm dân sự nhà thầu chính và nhà thầu phụ; bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với tổ chức tư vấn thiết kế, giám sát, quản lý dự án; bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với tổ chức thi công xây dựng công trình; bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ đầu tư; bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người điều hành phương tiện giao thông cơ giới tham gia hoạt động vận chuyển hàng hóa liên quan đến công trình xây dựng; bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ sở hữu, người quản lý và người khai thác công trình ngầm; bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ sở hữu, người quản lý và người khai thác công trình nổi trên mặt nước; bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ sở hữu, người quản lý và người khai thác công trình thủy lợi; bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ sở hữu, người quản lý và người khai thác công trình điện lực; bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình; bảo hiểm trách nhiệm dân sự của tổ chức tư vấn thiết kế công trình; bảo hiểm trách nhiệm dân sự của tổ chức tư vấn quản lý dự án; bảo hiểm trách nhiệm dân sự của tổ chức tư vấn lập dự án đầu tư; bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình; bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ sở hữu, người quản lý và người khai thác công trình giao thông; bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ sở hữu, người quản lý và người khai thác công trình thủy lợi; bảo hiểm trách nhiệm dân sự của tổ chức tư vấn lập dự án đầu tư; bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình; bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ sở hữu, người quản lý và người khai thác công trình điện lực; bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với tổ chức tư vấn thiết kế công trình; bảo hiểm trách nhiệm dân sự của tổ chức tư vấn quản lý dự án. Mỗi loại bảo hiểm đều có quy định cụ thể về phạm vi bảo hiểm, điều kiện mua bảo hiểm và nguyên tắc bồi thường.
Thông tư này quy định về việc tổ chức thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước (KBNN), bao gồm các nội dung như: Quy trình thu NSNN, quản lý và sử dụng tài khoản của KBNN tại Ngân hàng thương mại; trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện. Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/02/2017.
Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 256/2016/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân. Văn bản quy định cụ thể đối tượng phải nộp lệ phí, mức thu và các trường hợp miễn, không phải nộp lệ phí.
Thông tư này quy định về việc giảm tiền sử dụng đất cho các dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa và một số trường hợp được ưu đãi khác. Nó cũng đưa ra hướng dẫn cụ thể về cách tính toán và trừ đi chi phí đền bù giải phóng mặt bằng khi chuyển từ thuê đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Thông tư này quy định chi tiết việc quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để bảo vệ diện tích rừng tự nhiên phải tạm dừng khai thác của các công ty lâm nghiệp.
Thông tư này quy định chi tiết việc xử lý một số vấn đề về thu tiền sử dụng đất, thuê đất theo Nghị định 135/2016/NĐ-CP. Nó bao gồm các hướng dẫn cụ thể về việc khấu trừ tiền đền bù giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất và thuê đất, cũng như quy định về thời hạn nộp hồ sơ đề nghị miễn giảm tiền thuê đất cho các dự án được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/07/2014. Thông tư có hiệu lực từ ngày 10/02/2017.
Quyết định này quy định về việc cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính đặc biệt (KT) cho các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở trung ương và địa phương. Dịch vụ này nhằm đảm bảo an ninh, bí mật trong quá trình giao tiếp giữa các cơ quan.
Thông tư này quy định về việc thực hiện đo lường khán giả truyền hình tại Việt Nam, bao gồm các nội dung như xây dựng kế hoạch, lựa chọn đơn vị thực hiện, tổng hợp số liệu, phê duyệt và công bố số liệu. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/07/2017.
Phụ lục này bao gồm các mẫu văn bản và báo cáo liên quan đến việc ưu tiên đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin (CNTT) sản xuất trong nước sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo Thông tư số 47/2016/TT-BTTTT. Các mẫu văn bản bao gồm: Thông báo công bố sản phẩm, dịch vụ được ưu tiên; Thông báo bổ sung/thay đổi sản phẩm, dịch vụ đã công bố; Thông báo ngừng hỗ trợ, cung cấp sản phẩm, dịch vụ đã công bố. Báo cáo tổng hợp tình hình đầu tư, mua sắm sản phẩm, dịch vụ CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Bạn đã cung cấp một loạt các mẫu báo cáo và biểu mẫu liên quan đến hoạt động phát thanh và truyền hình tại Việt Nam. Các mẫu này bao gồm Báo cáo đánh giá tình hình triển khai Giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình, Báo cáo về thay đổi thời lượng phát sóng, Báo cáo tình hình hoạt động phát thanh/truyền hình hàng tháng/quý/năm, và các biểu mẫu khác như Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình, Đơn xin gia hạn giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình, và Hồ sơ cá nhân của người làm chương trình phát thanh/truyền hình. Mục đích chính của những biểu mẫu này là để quản lý và giám sát hoạt động của các đơn vị phát thanh và truyền hình, đảm bảo họ tuân thủ đúng tôn chỉ mục đích đã được cấp phép và báo cáo tình hình hoạt động một cách đầy đủ và chi tiết.