Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Nghị quyết số 59/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí cho trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trong năm học 2025-2026. Mức học phí được áp dụng từ tháng 9/2025, trong khi Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 11/12/2025.
Nghị quyết số 58/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức chi bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết áp dụng cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự và các tổ chức cá nhân liên quan. Mức hỗ trợ hàng tháng được quy định chi tiết cho từng chức danh, cùng với chế độ bồi dưỡng khi thực hiện nhiệm vụ.
Nghị quyết này quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, áp dụng cho các sở, ban ngành cấp tỉnh, xã, phường, đặc khu. Điểm nổi bật là việc xác định số điểm dựa trên dân số, tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa, diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ che phủ rừng để phân bổ vốn đầu tư công.
Nghị quyết này quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại Nghị định số 140/2024/NĐ-CP. Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân do địa phương quản lý.
Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội là 650.000 đồng/tháng tại thành phố Hà Nội, áp dụng cho các đối tượng bảo trợ xã hội và người đang hưởng chính sách trợ cấp hưu trí xã hội. Đồng thời, xác định mức hỗ trợ kinh phí nuôi dưỡng và chi tiết về nguồn kinh phí đảm bảo.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ chi trả an sinh xã hội cho các đối tượng trên địa bàn thành phố Hà Nội, áp dụng từ năm 2026. Mức phí hỗ trợ bao gồm phí rút tiền mặt, phí thường niên và phí phát hành thẻ ATM, với mức cụ thể được nêu rõ.
Nghị quyết này quy định mức giá dịch vụ cấp cứu ngoại viện và tỷ lệ đồng chi trả của người bệnh khi sử dụng dịch vụ cấp cứu ngoại viện tại thành phố Hà Nội, áp dụng cho các cơ sở y tế công lập và người bệnh. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và tỷ lệ đồng chi trả được xác định dựa trên tình trạng sức khỏe và khoảng cách di chuyển.
Nghị quyết này quy định nội dung và mức chi cho công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội. Mức chi được xác định dựa trên loại văn bản và nhiệm vụ cụ thể.
Nghị quyết này quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập (không bao gồm chất lượng cao) của thành phố Hà Nội. Mức trần cho từng dịch vụ được nêu rõ trong phụ lục.
Nghị quyết này quy định cơ chế tài chính áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao tại thành phố Hà Nội, bao gồm học phí, thu chi dịch vụ giáo dục và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. Nó thay thế các nghị quyết cũ từ năm 2013 và 2016.