Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Nghị quyết này quy định các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm tập huấn kỹ thuật, cấp mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, cơ giới hóa, xây dựng nhà màng, giống cây trồng, chế biến sản phẩm, bảo vệ môi trường, và phát triển chuỗi liên kết. Các tổ chức/cá nhân tham gia nông nghiệp có thể được hỗ trợ về tài chính, công nghệ và quản lý.
Nghị quyết số 52/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm các tiêu chí xác định vị trí thửa đất, bảng giá đất phi nông nghiệp và nông nghiệp, cũng như tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành.
Nghị quyết số 50/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Hà Nội, áp dụng cho cơ sở sản xuất và người tham gia khắc phục dịch bệnh. Mức hỗ trợ cụ thể được nêu rõ đối với các loại động vật và thủy sản, cùng với nguồn kinh phí và thời hạn thực hiện.
Nghị quyết này quy định các chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát triển làng nghề và ngành nghề nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội, áp dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình hoạt động trong lĩnh vực này. Điểm nổi bật là cung cấp hỗ trợ về tập huấn, đãi ngộ nghệ nhân, khảo sát vùng nguyên liệu, phát triển ngành nghề nông thôn và di dời cơ sở sản xuất.
Nghị quyết này quy định về định mức phân bổ ngân sách và tỷ lệ phần trăm đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội, áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức cá nhân có liên quan. Nghị quyết có hiệu lực từ 1/1/2026.
Nghị quyết này quy định về vùng phát thải thấp trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm tiêu chí xác định, thủ tục lập và thông qua đề án, các biện pháp áp dụng trong vùng, lộ trình thực hiện và trách nhiệm tổ chức thực hiện. Vùng phát thải thấp sẽ được triển khai từ 2026 đến 2030 tại các khu vực Vành đai 1, 2 và 3, nhằm giảm ô nhiễm môi trường và cải thiện chất lượng không khí.
Nghị quyết này quy định việc bố trí lực lượng và chế độ chính sách cho nhân viên chăn nuôi thú y cấp xã tại các xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội. Quy định cụ thể về số lượng nhân viên, mức phụ cấp hàng tháng, nguồn kinh phí và thời điểm có hiệu lực.
Nghị quyết số 56/2025/NQ-HĐND quy định mức cho vay, thời hạn và lãi suất cho vay đối với các đối tượng thụ hưởng tín dụng chính sách xã hội từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội. Nghị quyết áp dụng cho người nghèo, các đối tượng chính sách khác và đối tượng đặc thù của thành phố.
Nghị quyết này quy định mức chi đối với một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư. Mức kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng là 1.446.000 đồng/ha/năm, rừng phòng hộ là 1.886.000 đồng/ha/năm, với các chi tiết cụ thể về nội dung chi, trình tự thực hiện và nguồn kinh phí.
Nghị quyết này quy định chi tiết mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, áp dụng từ năm 2026. Mức hỗ trợ bao gồm thù lao giảng viên, tài liệu học, tiền ăn, đi lại, chỗ ở, thông tin tuyên truyền và xây dựng mô hình.