Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí cho trẻ em, học sinh của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2025-2026. Mức học phí được phân biệt giữa nông thôn và đô thị, với các mức cụ thể như mầm non (50.000 - 75.000 đồng/tháng), tiểu học (50.000 - 75.000 đồng/tháng), trung học cơ sở (50.000 - 75.000 đồng/tháng) và trung học phổ thông (100.000 - 150.000 đồng/tháng).
Nghị quyết này quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư liên quan. Việc thanh lý được thực hiện bởi Ủy ban nhân dân cấp xã, với chi phí từ ngân sách địa phương nếu không có nguồn thu từ bán lâm sản.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ cho người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội trước ngày 01/7/2025, nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp. Chính sách bao gồm trợ cấp tiền lương và thời gian hỗ trợ không quá 24 tháng/người.
Nghị quyết này quy định mức trợ cấp ngày công lao động cho Dân quân và mức phụ cấp hàng tháng cho Ấp đội trưởng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, áp dụng từ 04/11/2025. Mức trợ cấp cụ thể là 330.000 đồng/người/ngày và 2.340.000 đồng/người/tháng.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Mức hỗ trợ bao gồm cây trồng, lâm nghiệp, thủy sản và vật nuôi, áp dụng cho cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) và doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mức hỗ trợ được quy định cụ thể theo từng loại cây trồng, lâm nghiệp, thủy sản và vật nuôi, với các mức tiền khác nhau tùy theo độ thiệt hại.
Nghị quyết này quy định các mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường do ngân sách nhà nước đảm bảo trên địa bàn tỉnh Lai Châu, áp dụng cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan. Các mức chi bao gồm lập nhiệm vụ, họp hội đồng, điều tra khảo sát, báo cáo tổng kết, thẩm định môi trường, hội thảo khoa học, nghiệm thu dự án, và giải thưởng môi trường.
Nghị quyết này quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Nó áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập và cá nhân có liên quan đến ngân sách nhà nước.
Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu bãi bỏ Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND về thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản và hàng hóa, dịch vụ trong các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 12 năm 2025.
Nghị quyết số 86/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu bãi bỏ Nghị quyết số 40/2022/NQ-HĐND về chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể và cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026.
Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ cho tàu cá khai thác thủy sản vùng khơi trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Các thay đổi tập trung vào việc điều chỉnh tên các cơ quan thực hiện và mẫu đơn đề nghị hỗ trợ.