Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Nghị quyết này quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2025 theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Nó áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, và cá nhân liên quan đến ngân sách nhà nước.
Nghị quyết số 108/2025/UBTVQH15 quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Văn bản này thay thế Nghị quyết số 1130/2016/UBTVQH13 và có hiệu lực từ ngày được thông qua.
Nghị quyết này quy định chính sách, chế độ trợ cấp một lần cho người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước 01/7/2025. Trợ cấp bao gồm tiền lương và thù lao hiện hưởng, thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, với mức tối đa không quá 24 tháng. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16/10/2025 đến hết 01/11/2025.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Mức hỗ trợ được áp dụng cho cây trồng, lâm nghiệp, thủy sản và vật nuôi bị thiệt hại, cũng như người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật. Các mức hỗ trợ cụ thể được nêu rõ trong Nghị quyết.
Nghị quyết này quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ủy quyền cho công chức thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Các đối tượng chịu sự điều chỉnh bao gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính và chữ ký trong một số giấy tờ, văn bản theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này quy định về nội dung, mức chi cho công tác chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Nó áp dụng cho học sinh, học viên, cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo cấp tỉnh, cấp xã, cũng như các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan. Mức chi cụ thể được quy định trong Phụ lục kèm theo.
Nghị quyết này quy định chế độ công tác phí và chi hội nghị cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Quy định chi tiết về mức phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ, chi công tác phí theo tháng, chi thù lao giảng viên, báo cáo viên, chi giải khát giữa giờ, hỗ trợ tiền ăn và phương tiện đi lại cho đại biểu khách mời.
Nghị quyết số 106/2025/UBTVQH15 quy định về số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp xã cũng như việc bố trí đại biểu hoạt động chuyên trách tại các đơn vị này. Văn bản áp dụng cho Hội đồng nhân dân ở các đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã.
Nghị quyết số 107/2025/UBTVQH15 hướng dẫn việc xác định cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031. Văn bản quy định về tiêu chí xác định số lượng đại biểu dựa trên dân số và địa lý, cũng như yêu cầu về cơ cấu tỷ lệ ứng viên theo giới tính, tuổi tác, tôn giáo, dân tộc và chuyên môn.
Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Huế bãi bỏ hai Nghị quyết cũ về phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương. Hiệu lực từ ngày 25 tháng 10 năm 2025.