Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Nghị quyết này quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức và viên chức trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh. Mức chi cụ thể được nêu rõ cho từng nhóm đối tượng giảng viên, báo cáo viên, cùng với mức khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 19/7/2026.
Nghị quyết 25/2026/NQ-HĐND của Quảng Ninh quy định mức chi cụ thể cho các nội dung tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh. Áp dụng cho Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan. Mức chi bao gồm tiền công nhận xét hồ sơ, tóm tắt thành tích, họp xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, với mức cụ thể được nêu rõ.
Nghị quyết này quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản để đầu tư, nâng cấp, duy tu, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Mức kinh phí được xác định là 0,5% giá tính thuế tài nguyên tương ứng với từng nhóm, loại khoáng sản khai thác.
Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp bãi bỏ các nghị quyết cũ liên quan đến phân bổ ngân sách, quy hoạch khoáng sản, chính sách xã hội và kinh tế. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc phân bổ 30% vốn ngân sách địa phương để cân đối ngân sách cấp xã và 70% còn lại được phân bổ theo ngành, lĩnh vực cụ thể.
Nghị quyết này quy định số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cộng tác viên công tác xã hội tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức phụ cấp được xác định bằng một lần mức lương cơ sở hiện hành do Chính phủ quy định.
Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm, khu phố; số lượng, chức danh, mức phụ cấp và hỗ trợ cho người tham gia hoạt động. Mức khoán kinh phí chi phục vụ hoạt động của ấp, khóm, khu phố cũng được quy định.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức hỗ trợ bao gồm miễn tiền thuê đất, hỗ trợ chi phí thiết kế và máy thi công xây dựng công trình tích trữ nước; hỗ trợ 50% chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị cho hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; hỗ trợ 70% tổng giá trị đầu tư xây dựng cống, kiên cố kênh mương; hỗ trợ 40% giá trị mua máy móc, thiết bị đầu tư xây dựng trạm bơm điện. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ hoạt động Tổ Công nghệ số cộng đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2027, áp dụng cho các tổ tại xã, phường và các cơ quan liên quan. Mức hỗ trợ là 5 triệu đồng/1 tổ/tháng.
Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức phí được áp dụng cho các loại đất, cát và nước khoáng thiên nhiên, với mức từ 2.000 đồng/m3 đến 6.000 đồng/m3. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.