Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Nghị quyết số 101/2026/NQ-HĐND sửa đổi một số nội dung về phí tham quan danh lam thắng cảnh tại tỉnh Quảng Ninh, cụ thể là miễn phí tham quan khu di tích Yên Tử và điều chỉnh tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí. Văn bản này có hiệu lực đến hết năm 2028.
Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành chính sách thu hút, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2026-2030. Chính sách áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế và Trạm y tế xã, phường trên địa bàn tỉnh, với mức hỗ trợ từ 350 triệu đồng đến 700 triệu đồng cho người được thu hút, và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng với mức học phí và sinh hoạt phí hàng tháng. Chính sách có hiệu lực từ ngày 15/2/2026 đến 31/12/2030.
Nghị quyết này quy định nội dung và mức chi cho danh hiệu 'Doanh nghiệp xuất sắc', 'Doanh nhân tiêu biểu' tỉnh Thái Nguyên, áp dụng cho doanh nghiệp và doanh nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh. Mức thưởng tối đa là 30 triệu đồng cho doanh nghiệp xuất sắc và 15 triệu đồng cho doanh nhân tiêu biểu.
Nghị quyết này quy định mức thù lao hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, áp dụng cho các thành viên tại các xã, phường và các cơ quan liên quan. Mức thù lao được xác định dựa trên hệ số của mức lương cơ sở.
Nghị quyết quy định chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục mầm non và hỗ trợ trẻ em, giáo viên tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Văn bản này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mầm non cho trẻ em con lao động trong khu công nghiệp.
Nghị quyết này quy định mức chi và thời gian hưởng hỗ trợ khi tham gia phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Mức chi cụ thể được nêu rõ trong Phụ lục, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan.
Nghị quyết này quy định tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp cũng như mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Nó áp dụng cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường và những cá nhân/đơn vị liên quan.
Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng liên quan. Điểm nổi bật là việc xác định định mức hỗ trợ cụ thể theo diện tích đất trồng lúa và quy định chi tiết về cách sử dụng kinh phí hỗ trợ.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân có tàu cá chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên. Hỗ trợ theo định mức 250.000 đồng/tàu cá/tháng trong 3 năm, với điều kiện tàu đã lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và đáp ứng các yêu cầu khác.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo, cựu thanh niên xung phong và người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Trị từ năm 2026 đến 2030. Mức hỗ trợ dao động từ 30% đến 70% tùy theo đối tượng.