Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Nghị quyết này quy định mức học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên tại tỉnh Vĩnh Long trong năm học 2023-2024, áp dụng cho trẻ em và học sinh theo học tại các trường ở thành thị, nông thôn và vùng dân tộc thiểu số. Mức học phí khác nhau tùy thuộc vào nhóm đối tượng.
Nghị quyết này quy định số lượng và mức chi bồi dưỡng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng từ ngày 22/12/2023. Mức bồi dưỡng hàng tháng là 450.000 đồng/người/tháng.
Nghị quyết số 17/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chi tiết về các nội dung và mức hỗ trợ cho công tác y tế - dân số trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho viên chức, người lao động làm việc tại cơ quan y tế, cộng tác viên dân số, và các tổ chức cá nhân liên quan. Mức hỗ trợ được quy định cụ thể theo từng hoạt động như khám, phát hiện nguồn lây lao, phòng chống sốt xuất huyết, tiêm chủng mở rộng, và các hoạt động khác.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ chi phí phát sinh và phần chênh lệch chế độ điều dưỡng, phục hồi sức khỏe tập trung cho người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, từ nguồn ngân sách tỉnh. Mức hỗ trợ bao gồm chi phí ăn, ở, phương tiện đưa đón và tiền thuê phòng nghỉ trong thời gian điều dưỡng.
Nghị quyết này ban hành Quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Quy định áp dụng cho các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Điểm nổi bật là quy định chi tiết mức thù lao, tiền công thuê lao động phổ thông, chi hội nghị, hội thảo, điều tra khảo sát, kiểm tra đánh giá, và quản lý chung cho các dự án khoa học và công nghệ.
Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định định mức, mức chi hỗ trợ cụ thể một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025. Mức chi hỗ trợ tối đa không quá 50% kinh phí cho nhiều hoạt động như xử lý nước thải sinh hoạt, cơ giới hóa sản xuất, phát triển du lịch nông thôn, và các mô hình về môi trường, an toàn thực phẩm.
Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh. Văn bản áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.
Nghị quyết này quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức phí được áp dụng cho các loại đất như cát san lấp, đất sét, đất làm gạch ngói và đất khác. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 22/12/2023.
Nghị quyết này quy định nội dung và mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức chi cụ thể cho từng hoạt động được nêu rõ, áp dụng cho các tổ chức có nhiệm vụ thực hiện và các đối tượng liên quan.
Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Quy định chi tiết cơ chế thu nộp, quản lý sử dụng tài chính, đối tượng miễn thu phí, lệ phí, bãi bỏ lệ phí đăng ký cư trú.