Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ bãi bỏ Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND về mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước quản lý trong tỉnh. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2025.
Nghị quyết số 51/2023/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và tham gia Chương trình học tại doanh nghiệp, áp dụng cho người lao động thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Nghị quyết này cung cấp hỗ trợ về đào tạo ngoại ngữ, bồi dưỡng giáo dục định hướng, khám sức khỏe, vay vốn tín chấp từ Ngân hàng Chính sách xã hội, và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2023.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho Đội trưởng và Đội phó Đội dân phòng thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Mức hỗ trợ được xác định dựa trên 15-20% lương tối thiểu vùng/tháng, với nguồn kinh phí từ ngân sách cấp tỉnh.
Nghị quyết số 49/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở cấp xã. Quy định này áp dụng cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, lực lượng bảo vệ dân phố, dân quân tự vệ, ấp đội trưởng, khóm đội trưởng. Mức phụ cấp hàng tháng được quy định chi tiết dựa trên trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và vai trò cụ thể.
Nghị quyết này quy định số lượng và mức chi phụ cấp hàng tháng đối với cộng tác viên công tác xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030, áp dụng cho các cộng tác viên công tác xã hội và các cơ quan, tổ chức liên quan. Mức chi phụ cấp bằng mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.
Nghị quyết này quy định chức danh và chế độ chính sách cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Mức phụ cấp và hỗ trợ được nêu rõ theo từng chức danh, đồng thời quy định về việc kiêm nhiệm chức danh và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.
Nghị quyết này quy định nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; nội dung hỗ trợ, trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Nó áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoặc có liên quan.
Nghị quyết số 71/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh. Mức hỗ trợ được xác định dựa trên các văn bản pháp luật liên quan và sẽ thay thế Nghị quyết số 86/2022/NQ-HĐND.
Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Kon Tum năm 2024, áp dụng cho chủ sở hữu và người sử dụng các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Giá không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Nghị quyết số 69/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum quy định về phân định các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết cũ và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2023.