Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều

Ngày ban hành:

Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam

Tìm thấy 26.116 văn bản

Nghị quyết Xoá bộ lọc
Nghị quyết số 48/2023/NQ-HĐND Về phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định danh mục dự án đầu tư công, điều chỉnh danh mục dự án đầu tư công trung hạn và hằng năm trong giai đoạn 5 năm của các chương trình mục tiêu quốc gia

Nghị quyết này phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định danh mục dự án đầu tư công, điều chỉnh danh mục dự án đầu tư công trung hạn và hằng năm trong giai đoạn 5 năm của các chương trình mục tiêu quốc gia. Áp dụng cho Hội đồng nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức liên quan. Các dự án này đều được thực hiện từ nguồn vốn ngân sách nhà nước phân cấp quản lý.

Ngày ban hành01/11/2023
Ngày áp dụng01/11/2023
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Nghị quyết số 47/2023/NQ-HĐND Về Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Kon Tum năm 2023

Nghị quyết số 47/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh năm 2023, áp dụng cho chủ sở hữu và quản lý công trình thủy lợi, tổ chức cá nhân khai thác sử dụng dịch vụ. Quyết định mức giá cụ thể cho các loại đất trồng lúa, mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, cấp nước tưới, tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị.

Ngày ban hành01/11/2023
Ngày áp dụng01/11/2023
Ngày hết hiệu lực31/12/2023
Tình trạngHết hiệu lực
Nghị quyết số 46/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Nghị quyết này quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Áp dụng cho tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản theo pháp luật về khoáng sản. Mức thu phí là 60% so với loại khoáng sản tương ứng.

Ngày ban hành01/11/2023
Ngày áp dụng11/11/2023
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ, sửa đổi một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh

Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh bãi bỏ và sửa đổi một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10 tháng 11 năm 2023.

Ngày ban hành31/10/2023
Ngày áp dụng10/11/2023
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Nghị quyết này quy định mức thu phí và lệ phí cho một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, áp dụng từ ngày 10/11/2023 đến hết năm 2025. Các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến phải đóng phí theo mức quy định.

Ngày ban hành31/10/2023
Ngày áp dụng10/11/2023
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND Về việc tiếp tục thực hiện chính sách đặc thù của tỉnh quy định tại Nghị quyết số 204/2019/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2019 và Nghị quyết số 248/2020/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh cho đối tượng ở các xã ra khỏi vùng khó khăn và các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh

Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND tiếp tục thực hiện chính sách đặc thù của tỉnh cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và cơ sở giáo dục ở các xã ra khỏi vùng khó khăn, diện đặc biệt khó khăn, cũng như các thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn. Chính sách này áp dụng từ ngày 10 tháng 11 năm 2023.

Ngày ban hành31/10/2023
Ngày áp dụng10/11/2023
Ngày hết hiệu lực01/01/2026
Tình trạngHết hiệu lực
Nghị quyết số 294/2023/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điểu của Nghị quyết số 182/2022/NQ-HĐND ngày 20/10/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để thực hiện một số công trình, dự án xây dựng nông thôn mới tỉnh Hoà Bình, giai đoạn 2021 - 2025.

Nghị quyết số 294/2023/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 182/2022/NQ-HĐND về mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các công trình, dự án xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2021-2025. Mức hỗ trợ tối đa được quy định chi tiết theo từng nội dung công trình và áp dụng cho các xã vùng CT229 và các xã còn lại.

Ngày ban hành30/10/2023
Ngày áp dụng09/11/2023
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Nghị quyết số 305/2023/QĐ-UBND Sửa đổi một số nội dung cua Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 128/2022/NQ-HĐND ngày 04/5/2022 của HĐND tỉnh Hoà Bình

Nghị quyết số 305/2023/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hòa Bình sửa đổi một số nội dung về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Nghị quyết áp dụng cho các huyện, thành phố trong tỉnh Hòa Bình.

Ngày ban hành30/10/2023
Ngày áp dụng30/10/2023
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Nghị quyết số 303/2023/NQ-HĐND Quy định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án trong thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hoà bình

Nghị quyết này quy định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục và tiêu chí lựa chọn dự án trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Nó áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân liên quan.

Ngày ban hành30/10/2023
Ngày áp dụng09/11/2023
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Nghị quyết này quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu là 8m² sàn/người. Nó áp dụng cho cơ quan đăng ký cư trú và công dân đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh.

Ngày ban hành28/10/2023
Ngày áp dụng07/11/2023
Ngày hết hiệu lực22/09/2025
Tình trạngHết hiệu lực