Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe cho người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng cho thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến tại tỉnh Vĩnh Phúc. Chính sách này áp dụng cho đối tượng đăng ký thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc, không trùng lặp với chính sách khác.
Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 từ nguồn vốn Ngân sách Trung ương, bao gồm cả vốn trong nước và nước ngoài. Tổng nguồn vốn là 3.235.400 triệu đồng, với chi tiết về các dự án được phân bổ.
Nghị quyết này quy định mức trợ giúp xã hội hàng tháng cho người cao tuổi từ đủ 70 đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo, không có lương hưu, bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Mức trợ giúp là 447.000 đồng/người/tháng, từ nguồn ngân sách tỉnh.
Nghị quyết này quy định các chính sách đặc thù cho Trường Trung học phổ thông Chuyên Vĩnh Phúc, bao gồm hỗ trợ học sinh, giáo viên và chuyên gia tham gia các kỳ thi chọn học sinh giỏi, thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, khu vực, quốc tế. Các chính sách áp dụng từ 1/1/2022.
Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp: tỉnh, huyện, xã trong giai đoạn 2022-2025. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ cụ thể giữa các cấp, cùng với việc xác định nhiệm vụ chi cho từng cấp. Nghị quyết cũng quy định cơ chế thưởng vượt dự toán và điều chỉnh khi có văn bản sửa đổi.
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương cho các năm 2022 và thời kỳ ổn định ngân sách mới. Nó áp dụng cho các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, bao gồm người thuộc hộ gia đình cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình và học sinh, sinh viên. Mức hỗ trợ dao động từ 30% đến 5%, được thực hiện từ ngân sách tỉnh.
Nghị quyết này quy định về hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021-2025, bao gồm hỗ trợ thành lập mới, nâng cao năng lực quản lý, xây dựng thông tin dữ liệu và tuyên truyền, xúc tiến thương mại, đầu tư kết cấu hạ tầng, ứng dụng công nghệ. Mức hỗ trợ do ngân sách tỉnh và trung ương đảm bảo.
Nghị quyết này quy định mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư thuộc nhóm II và III trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Mức phí được áp dụng khác nhau tùy theo có tổ chức kiểm tra thực tế hay không.