Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Nghị quyết số 36/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp thuộc ngân sách địa phương năm 2022 và thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 theo Luật Ngân sách nhà nước. Nghị quyết này áp dụng kể từ năm ngân sách 2022.
Nghị quyết số 45/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định nội dung và mức chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Mức chi cụ thể bao gồm hệ số tiền công cho các chức danh, thuê chuyên gia trong và ngoài nước, hội thảo khoa học, điều tra khảo sát, quản lý chung, và chi hoạt động của Hội đồng.
Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Mức chi hỗ trợ được quy định rõ cho các loại hình bảo hộ trong và ngoài nước.
Nghị quyết số 41/2021/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ mức đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2022-2025. Hỗ trợ tăng thêm tỷ lệ phần trăm trên mức đóng BHXH tự nguyện hàng tháng cho các đối tượng cụ thể và có kinh phí khoảng 37,2 tỷ đồng từ ngân sách tỉnh.
Nghị quyết này quy định mức chi thực hiện kế hoạch hằng năm của Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Nó áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình.
Nghị quyết này quy định mức chi bồi dưỡng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre, với mức 300.000 đồng/người/tháng, từ ngân sách nhà nước. Nó áp dụng cho cộng tác viên dân số của ấp, khu phố và các cơ quan liên quan.
Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025. Nghị quyết áp dụng cho các hợp tác xã, tổ hợp tác và cá nhân có liên quan, với nhiều chính sách hỗ trợ về thành lập mới, đào tạo nâng cao năng lực, lao động trẻ, xúc tiến thương mại, kết cấu hạ tầng và chế biến sản phẩm.
Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND quy định khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Nó áp dụng cho các cơ sở giáo dục từ mầm non đến trung học phổ thông và người học trong các cơ sở này.
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác trên địa bàn tỉnh Bến Tre, áp dụng cho đối tượng bảo trợ xã hội và tổ chức cá nhân liên quan. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.
Nghị quyết này quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và sau khi thoát nghèo tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2022-2025. Các chính sách bao gồm hỗ trợ hàng tháng, y tế, giáo dục và nguồn kinh phí thực hiện.