Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các Trung tâm Điều hành thông minh thuộc tỉnh Bình Phước. Cụ thể, mức hỗ trợ là 1 triệu đồng/tháng cho người trực tiếp làm việc và 500 nghìn đồng/tháng cho người thực hiện nhiệm vụ nhưng không trực tiếp làm việc tại trung tâm.
Nghị quyết này quy định về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phân chia nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách các cấp địa phương giai đoạn 2022-2025. Nó áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách. Quy định này tập trung vào việc phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách và xác định định mức chi thường xuyên cho các cấp chính quyền địa phương.
Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND quy định cụ thể về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày để được hưởng chính sách theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP. Quy định áp dụng cho học sinh ở xa trường từ 4 km trở lên đối với tiểu học, 7 km trở lên đối với trung học cơ sở, và 10 km trở lên đối với trung học phổ thông. Địa bàn xác định là các xã, bản đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành.
Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định danh mục các lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025. Văn bản này áp dụng cho Quỹ Đầu tư phát triển Bình Phước và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư, cho vay theo danh mục quy định.
Nghị quyết này quy định các chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Phước, áp dụng cho nhiệm kỳ 2021-2026. Các nội dung chính bao gồm chi phụ cấp, chi phục vụ kỳ họp, chi thẩm tra giám sát, chi tổ chức lấy ý kiến, chi hội nghị, chi công tác xây dựng chương trình và báo cáo, chi tiếp xúc cử tri, và một số chế độ chi tiêu khác.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư, đổi mới thiết bị, công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Nó áp dụng cho doanh nghiệp trong nước và các cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh tại tỉnh, đặc biệt là doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Mức hỗ trợ tối đa không quá 1 tỷ đồng/dự án/chương trình/đơn vị.
Nghị quyết số 05/2021/UBTVQH15 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Nghiên cứu lập pháp thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Văn bản này xác định rõ vai trò nghiên cứu khoa học lập pháp và hỗ trợ hoạt động của Quốc hội cũng như các cơ quan liên quan.
Nghị quyết này quy định cơ chế hỗ trợ phát triển kinh tế vườn và kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025, áp dụng cho chủ vườn, chủ trang trại có hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản. Các loại cây trồng được hỗ trợ bao gồm cây hàng năm và cây lâu năm, với mức hỗ trợ tối đa từ 30% đến 80% kinh phí đầu tư. Mức hỗ trợ lãi suất tiền vay tối đa là 50%, thời gian hỗ trợ tối đa 1-3 năm.
Nghị quyết số 34/2021/NQ-HĐND quy định Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp (CCN) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025. Nghị quyết áp dụng cho các doanh nghiệp, đơn vị đầu tư CCN và các cơ quan, tổ chức liên quan. Mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách là 30 tỷ đồng/CCN tại các huyện khu vực đồng bằng và 25 tỷ đồng/CCN tại các huyện miền núi.
Nghị quyết số 33/2021/NQ-HĐND quy định mức thu dịch vụ và chính sách hỗ trợ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2022. Mức thu dịch vụ cụ thể được nêu rõ, đồng thời có các chính sách hỗ trợ chi phí điều trị và mua thuốc cho người nghiện.