Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Thông tư số 03/2024/TT-BCT của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. Nội dung chính bao gồm việc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiều thủ tục hành chính như cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, và các quy định khác liên quan đến văn phòng đại diện, chi nhánh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Ngoài ra, thông tư cũng bổ sung một số biểu mẫu mới để thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuốc lá và thương mại quốc tế.
Nghị định số 123/2016/NĐ-CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ tại Việt Nam. Nghị định này đã được sửa đổi bởi Nghị định số 101/2020/NĐ-CP từ ngày 15 tháng 11 năm 2020.
Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần. Mới nhất là Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2019. Nội dung chính bao gồm quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong việc quản lý, hướng dẫn hoạt động của thôn, tổ dân phố; và hiệu lực thi hành của thông tư.
Chương III của Luật Doanh nghiệp quy định về Công ty trách nhiệm hữu hạn, đặc biệt là Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Nội dung chính bao gồm: 1. Định nghĩa và cấu trúc công ty: Công ty TNHH có ít nhất 2 thành viên, không vượt quá 50 thành viên; Thành viên chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã góp. 2. Góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp: Thành viên phải góp đủ vốn theo cam kết trong vòng 90 ngày kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. 3. Sổ đăng ký thành viên: Công ty lập sổ ghi chép thông tin về các thành viên, bao gồm tên, địa chỉ, phần vốn góp và chữ ký của từng thành viên. 4. Quyền của thành viên: Thành viên có quyền tham dự họp Hội đồng thành viên, biểu quyết theo tỷ lệ phần vốn góp; được chia lợi nhuận và tài sản còn lại tương ứng với phần vốn góp; ưu tiên góp thêm vốn khi công ty tăng vốn điều lệ; định đoạt phần vốn góp theo quy định pháp luật và Điều lệ công ty. 5. Các điểm khác: Công ty TNHH không được phát hành cổ phần.
Thông tư này quy định về việc quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá và tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước của Việt Nam. Nó bao gồm các nội dung như nguyên tắc quản lý, trách nhiệm của từng bên liên quan, phương thức kiểm kê, bảo vệ an ninh, xử lý khi phát hiện sai sót hoặc mất mát, cũng như quy định về việc thực hiện thông tư này.
Thông tư này quy định các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương cho viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh. Nó cũng đưa ra hướng dẫn về việc chuyển đổi chức danh và xếp lương cho những người đã làm việc trong lĩnh vực này trước đây.
Thông tư số 04/2018/TT-BTP ban hành các biểu mẫu trong công tác bồi thường nhà nước, giúp cơ quan chức năng và người dân dễ dàng thực hiện thủ tục liên quan đến việc yêu cầu bồi thường thiệt hại do hoạt động của Nhà nước gây ra.
Chương III của Luật Doanh nghiệp tập trung vào các quy định về Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), bắt đầu từ công ty TNHH hai thành viên trở lên. Các điểm chính bao gồm: 1. Định nghĩa và cấu trúc cơ bản của công ty TNHH hai thành viên trở lên, trong đó thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân, chịu trách nhiệm hữu hạn về nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp. 2. Quy định chi tiết về việc thực hiện góp vốn thành lập công ty, bao gồm thời hạn góp vốn (90 ngày kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), xử lý đối với thành viên không góp đủ vốn và quy trình cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. 3. Yêu cầu lập sổ đăng ký thành viên để ghi chép thông tin về các thành viên, bao gồm tên, địa chỉ, phần vốn góp và chữ ký của từng thành viên. 4. Quyền của thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên, bao gồm quyền tham dự họp Hội đồng thành viên, biểu quyết theo tỷ lệ phần vốn góp, nhận lợi nhuận và tài sản còn lại khi giải thể hoặc phá sản, ưu tiên góp thêm vốn khi tăng vốn điều lệ, định đoạt phần vốn góp của mình và các quyền khác tùy thuộc vào tỷ lệ sở hữu.
Thông tư số 01/2023/TT-BNG và Thông tư sửa đổi số 02/2025/TT-BNG hướng dẫn về vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của công chức nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại trong các cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực đối ngoại từ trung ương đến cấp huyện và đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Chương III của Luật này tập trung vào các quy định về Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), đặc biệt là công ty TNHH hai thành viên trở lên. Các nội dung chính bao gồm: 1. Định nghĩa và cấu trúc cơ bản của công ty TNHH hai thành viên trở lên. 2. Quy trình góp vốn thành lập công ty, cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho các thành viên. 3. Sổ đăng ký thành viên và quyền lợi của thành viên trong công ty. 4. Các quy định chi tiết về quyền và nghĩa vụ của thành viên như tham dự họp Hội đồng thành viên, biểu quyết, chia lợi nhuận, chuyển nhượng phần vốn góp, khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với các bên liên quan.