Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định nội dung và mức chi cho tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh. Mức chi tối đa được áp dụng cho những ngày thực tế làm việc trong thời gian chính thức tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi.
Nghị quyết số 74/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 và bãi bỏ nhiều nghị quyết cũ.
Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định chi tiết về nội dung và mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết này thay thế nghị quyết cũ và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2025.
Nghị quyết số 50/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho một số hoạt động y tế - dân số trên địa bàn từ năm 2026 đến 2030, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là chi tiết hóa mức chi cho nhiều hoạt động cụ thể như khám sàng lọc, tiêm chủng mở rộng, hỗ trợ người dân về y tế và an toàn thực phẩm.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn cho dự án đầu tư phương tiện xe buýt và xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, miễn giảm giá vé sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Chính sách áp dụng cho các tổ chức, cá nhân vay vốn và tham gia hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế làm việc mới, thay thế cho Quy chế hoạt động cũ. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2025 và áp dụng cho Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh cũng như các cơ quan, tổ chức liên quan.
Nghị quyết này quy định mức chi bồi dưỡng cho người làm nhiệm vụ tiếp công dân và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Mức chi được xác định dựa trên vị trí của đối tượng thực hiện nhiệm vụ.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, áp dụng cho các cơ sở sản xuất và người tham gia phòng, chống dịch. Mức hỗ trợ được xác định cụ thể theo loại hình và đối tượng, từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ khác.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho viên chức tại Cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc ngành y tế tỉnh Đồng Nai, áp dụng từ 1/1/2026. Viên chức tiếp xúc trực tiếp nhưng không thường xuyên với đối tượng được hỗ trợ 2 triệu đồng/tháng, còn viên chức tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với đối tượng được hỗ trợ 3 triệu đồng/tháng.
Nghị quyết này quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Nó có hiệu lực từ 1/1/2026.