Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Quyết định này ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, áp dụng cho Thành viên UBND tỉnh, các sở, ngành, địa phương. Quy chế quy định nguyên tắc làm việc, trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc, quan hệ công tác giữa các thành viên, phối hợp với cơ quan Trung ương và địa phương khác, cũng như theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật và thực hiện nhiệm vụ do UBND tỉnh giao.
Quyết định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang. Các văn phòng thuộc tỉnh sẽ tham mưu, giúp việc cho Ủy ban nhân dân về nhiều lĩnh vực như công tác quản lý hành chính, cải cách thủ tục hành chính, quản trị nội bộ, và các hoạt động khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Quyết định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang. Nó áp dụng cho Sở Tư pháp cùng các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở và các cơ quan liên quan. Điểm nổi bật là việc xác định cụ thể các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực xây dựng pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, thi hành án dân sự, thi hành án hành chính và thừa phát lại.
Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND quy định mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng. Mức chi trả là 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.
Thông tư này quy định chi tiết về danh mục và quy cách mẫu vật trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản, bao gồm các loại mẫu như đá, khoáng sản, hóa thạch, lõi khoan. Nó cũng đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc lưu trữ, bảo quản và số lượng tối thiểu cần thiết cho mỗi loại mẫu vật. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Các điều khoản từ Điều 33 đến Điều 36 trong văn bản quy định chi tiết về phương pháp và khối lượng thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác cấp A, trữ lượng thăm dò cấp B, tài nguyên dự tính cấp C1 và cấp C2 cho nước khoáng thiên nhiên và nước nóng. Mỗi cấp độ có yêu cầu cụ thể về đánh giá địa chất, địa chất thủy văn, chất lượng nước và trữ lượng nước.
Thông tư số 17/2023/TT-BNNPTNT quy định về mẫu văn bản, biểu mẫu trong hồ sơ cấp phép hoạt động thăm dò khoáng sản và chế độ báo cáo kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký ban hành và thay thế các thông tư trước đó liên quan đến vấn đề tương tự.
Thông tư này quy định chi tiết việc lập đề án điều tra cơ bản địa chất, thẩm định và phê duyệt báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất cũng như công bố kết quả. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ một số điều của Thông tư số 26/2019/TT-BTNMT.
Thông tư số 64/2025/TT-BQP quy định về chế độ báo cáo, thông báo việc hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động ở vành đai biên giới, khu vực biên giới, qua lại biên giới tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị Bộ đội Biên phòng, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và các tổ chức cá nhân liên quan.
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản về cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, bao gồm các nội dung như nguyên tắc cấp giấy phép, yêu cầu đối với tổ chức cá nhân được cấp phép, việc bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép hết hạn, thăm dò xuống sâu và mở rộng cho doanh nghiệp đang khai thác hợp pháp, và quy trình cấp giấy phép.