Văn bản liên quan 01/2006/QĐ-UBND

Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu sản xuất kết cấu bê tông và khu nhà ở cán bộ Công ty xây dựng Thái Lào, với diện tích 4ha tại phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai. Quy hoạch bao gồm tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất, san nền, thoát nước, giao thông, cấp điện, chiếu sáng và cấp nước.

Document No.01/2006/QĐ-UBND
Document typeVăn bản liên quan
Issuing authorityLào Cai
Signed byPhạm Văn Cường — Phó Chủ tịch
Updated28/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date10/01/2006
Effective date10/01/2006
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu sản xuất kết cấu bê tông và khu nhà ở cán bộ Công ty xây dựng Thái Lào, với diện tích 4ha tại phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai. Quy hoạch bao gồm tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất, san nền, thoát nước, giao thông, cấp điện, chiếu sáng và cấp nước.

Scope of application

Sở Xây dựng, UBND thành phố Lào Cai, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND Thành phố Lào Cai và các ban ngành có liên quan.

Key points

  • là khu sản xuất kết cấu bê tông và khu nhà ở cán bộ Công ty xây dựng Thái Lào → được phê duyệt quy hoạch chi tiết với diện tích 4ha tại phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai.
  • Sử dụng đất: Diện tích 40.000 m2 được chia thành các khu vực như nhà ở cán bộ công nhân viên (6.52%), văn phòng làm việc và xưởng sản xuất (5.71%)
  • San nền: Khối lượng san nền từ 3.814m³ đến 10.959m³ cho từng khu vực, với độ dốc thiết kế 1=1%
  • Thoát nước: Sử dụng hệ thống rãnh bê tông và hố ga thu nước
  • Giao thông: Thiết kế mạng lưới giao thông các tuyến đường theo địa hình, đảm bảo lưu thông thuận tiện
  • Cấp điện, chiếu sáng: Xây dựng trạm biến áp 160 KVA-10(22)/0.4 KV và hệ thống chiếu sáng với cường độ sáng cấp C

🌐 Social impact of this document

  • Tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lào Cai thông qua việc cụ thể hóa quy hoạch chung Thành phố Lào Cai.
  • Nâng cao chất lượng hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu về điện, nước và giao thông cho khu vực.
  • Tăng cường quản lý xây dựng theo quy hoạch, góp phần tạo bộ mặt đô thị khang trang hiện đại.

❓ Frequently asked questions

Diện tích đất được sử dụng để lập quy hoạch là bao nhiêu?

Diện tích đất được sử dụng để lập quy hoạch là 40.000 m2 (4ha).

Công trình nào sẽ được xây dựng trong khu vực này?

Khu vực này sẽ xây dựng các công trình như nhà ở cán bộ công nhân viên, văn phòng làm việc, xưởng sản xuất, kho tập kết vật liệu, bãi đỗ xe và cây xanh.

Quy hoạch thoát nước được thực hiện như thế nào?

Quy hoạch thoát nước chủ yếu theo hệ thống rãnh dọc các tuyến đường giao thông và thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực, sử dụng kết cấu rãnh hộp bê tông 600 X 800.

Các công trình điện và chiếu sáng được bố trí như thế nào?

Xây dựng trạm biến áp 160 KVA-10(22)/0.4 KV, hệ thống chiếu sáng với cường độ sáng cấp C, sử dụng đèn sodium và cột đèn bê tông cốt thép.

Các công trình giao thông được thiết kế như thế nào?

Mạng lưới giao thông các tuyến đường được tổ chức theo địa hình, đảm bảo lưu thông thuận tiện với kết cấu mặt đường bê tông xi măng và bán kính đường cong tối thiểu 150m.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu sản xuất kết cấu bê tông

và khu nhà ở cán bộ Công ty xây dựng Thái Lào

_________________

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

 

Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 26/11/2003,

Căn cứ vào nghị định số 08/CP ngày 24/01/2005 của chính phủ ban hành về quy hoạch xây dựng,

Căn cứ vào nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của chính phủ ban hành về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;

Xét tờ trình số: 166/TT-XD ngày 29/12/2005 của Sở xây dựng Lào Cai về việc xin phê duyệt quy hoạch chi tiết khu sản xuất kết cấu bê tông và khu nhà ở cán bộ Công ty xây dựng Thái Lào,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch quy hoạch chi liết khu sản xuất kết cấu bê tông và khu nhà ở cán bộ Công ty xây dựng Thái Lào với những nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU, TÍNH CHẤT :

Mục tiêu:

- Để sản xuất và giải quyết hợp lý các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật: Điện, nước, giao thông, san nền cấp thoát nước.

- Cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lào Cai.

- Cụ thể hóa quy hoạch chung Thành phố Lào Cai đã được UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt,

- Tăng quỹ đất ở, khu giao dịch, sản xuất cho công ty xây dựng Thái Lào.

Tính chất khu vực lập quy hoạch:

Xác định là khu đất xây dựng văn phòng làm việc, hệ thống kho, xưởng sản xuất kết hợp với khu nhà ở cho cán bộ Công ty xây dựng Thái Lào.

II. VỊ TRÍ, DIỆN TÍCH KHU ĐẤT :

Khu sản xuất kết cấu bê tông và khu nhà ở cán bộ Công ty xây dựng Thái Lào có diện tích 4ha, thuộc phường Cốc Lếu thành phố Lào Cai thỉnh Lào Cai, có vị trí được xác định như sau :

- Phía Bắc giáp đường Trần Đăng Ninh.

- Phía Nam giáp đường Nguyễn Bỉnh Khiêm.

- Phía Tây giáp đường Nhạc Sơn

- Phía Đông giáp đường 5B đang thi công

III. NỘI DUNG QUY HOẠCH:

1. Hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

Tổ chức không gian khu vực nghiên cứu quy hoạch xuất phát từ mục tiêu chính là cải tạo lại cảnh quan môi trường toàn khu vực, với địa hình đồi cao, và nguyên tắc san nền tránh đào đắp nhiều, tận dụng địa hình tự nhiên đã tạo một góc nhìn tổng thể, biệt lập, không gian thoáng rất phù hợp cho xây dựng các công trình như: Nhà ở, văn phòng làm việc, khu sản xuất...

Quá trình thiết kế xây dựng các công trình trong khu vực nghiên cứu quy hoạch đều được khống chế về chiều cao tầng, mầu sắc của công trình xây dựng, hình thức kiến trúc tại khu vực xây dựng nhằm từng bước nâng cao công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch góp phần tạo nên bộ mặt đô thị khang trang hiên đại.

2. Quy hoạch sử dụng đất:

- Với tổng diện tích 40000 m2 (4 ha) được quy hoạch với mục đích sử dụng thành các khu bao gồm khu nhà ở cho cán bộ công ty, khu đất xây dựng văn phòng làm việc, các khu sản xuất, kho chứa, bãi để xe, cây xanh, đường giao thông có cơ cấu sử dụng như sau:

BẢNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT

STT

Hạng mục

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất xây dựng khu sản xuất bê tông đúc sẵn

2.163

5.41

2

Đất xây dựng văn phòng làm việc, xưởng sửa chữa máy móc

2.283

5.71

3

Đất xây dựng khu nhà ở cán bộ công nhân viên

2.607

6.52

4

Đất xây dựng kho tập kết vật liệu

1.387

3.47

5

Đất xây dựng hệ thống đường giao thông

8.629

21.57

5

Đất xây dựng bãi đỗ xe

2.381

5.95

6

Đất xây dựng trạm biến áp

126

0.32

7

Đất vườn hoa, cây cảnh

10.381

25.95

8

Đất ta luy, không khai thác

10.043

25.11

 

Tổng cộng

40.000

100.00

BẢNG THỐNG KÊ CÁC LÔ ĐẤT

STT

KÝ HIỆU LÔ ĐẤT

DIỆN TÍCH (M2)

TẦNG CAO XD

MẬT ĐỘ XD (%)

1

CL11

1.317

2.5

95

2

CL2

1.290

2.5

95

3

A1

2.283

4.5

75

4

A2

2.163

2

75

5

A3

1.387

2

75

6

DX1

934

 

 

7

DX2

1.447

 

 

8

CX

10.960

 

 

3. Quy hoạch san nền.

* Giải pháp thiết kế san nền

- Đào bảo khối lượng đào đắp hợp lý, thoát nước mưa nhanh chóng nhưng không để mặt đất bị rửa trôi, xói mòn, đảm bảo độ ổn định của công trình xây dựng trên khu đất san nền. Không có sự chênh cao quá lớn với các khu đất xung quanh, gây hiện tượng ngập úng.

- Độ dốc thiết kế 1=1%

- Nền mặt bằng công trình cần đảm bảo thoát nước tốt, thuận tiện cho xây dựng, lấy cao độ san nền các bằng công trình như sau:

+ Mặt bằng khu nhà ở: cao hơn cos đường +0.5 m.

+ Mặt bằng khu văn phòng đại diện: cao hơn cos đường 3-7 m.

+ Mặt bằng khu sản xuất, nhà kho: cao hơn cos đường 3-7 m.

+ Mặt bằng bãi đỗ xe: cao hơn cos đường +0.5m.

 

BẢNG TỐNG HỢP KHỐI LƯỢNG SAN GẠT MẶT BẰNG

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

 

STT

Hạng mục

Cos tự nhiên trung bình

Cos thiết kế trung bình

Diện tích san nền (m2)

Khối lượng san nền (m3)

1

Mặt bằng khu nhà ở cán bộ công nhân viên

+116.45

+ 112.97

3969.6

13.814

 

2

Mặt bằng khu trụ sở làm việc, xưởng sửa chữa máy móc

+ 117.5

+ 113.45

2287.34

9.264

 

3

Mặt bằng khu sản xuất kết cấu bê tông

+115.75

+110.68

2163.6

10.959

 

4

Mặt bằng kho tập kết vật liệu

+ 113.5

+107.5

1386.43

8.318

 

5

Mặt bằng bãi đỗ xe 1

+109.25

+106,5

1446,5

3.478

 

6

Mặt bằng bãi đỗ xe 2, trạm biến áp

+114.5

+113,5

1058.5

1058

 

7

Khối lượng san gạt tạo khuôn đường, bạt ta luy

 

 

 

75.958

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

122.859

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Quy hoạch thoát nước.

- Giải pháp thoát nước chủ yếu thoát theo hệ thống rãnh dọc các tuyến đường giao thông và thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.

- Để đảm bảo phù hợp với hệ thống thoát nước đã có, dùng kết cấu rãnh hộp bê tông 600 X 800 dọc theo hệ thống đường giao thông.

 

BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐƯỜNG ỒNG THOÁT NƯỚC

 

STT

HẠNG MỤC

ĐƠN VỊ

KHỐI LƯỢNG

1

RÃNH HỘP BTCT 600X800

M

273

1

RÃNH HỘP BTCT 400X600

M

452

1

RÃNH HỘP BTCT CHỊU LỰC 600X800

M

35.5

1

RÃNH HỘP CHỊU LỰC BTCT 400X600

M

117.5

1

HỐ GA THU NƯỚC

HỐ

37

 

5. Quy hoạch giao thông

* Hệ thống đường bộ:

- Tổ chức mạng lưới giao thông các tuyến đường bám theo địa hình, đảm bảo lưu thông thuận tiện tránh phá vỡ địa hình đặc trưng miền núi, các tuyến đường được thiết kế đảm bảo quy mô mặt cắt, độ dốc dọc không vượt quá độ dốc cho phép.

- Các thông số kỹ thuật chính của các tuyến đường:

+ Kết cấu mặt đường: Bê tông xi măng.

+ Bán kính bó vỉa: Rv > 8 m.

+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu: R > 150 m.

 

BẢNG THỐNG KÊ QUY MÔ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG

 

STT

ĐOẠN TUYẾN

MẶT CẮT NGANG

CHIỀU DÀI (M)

ĐỘDỐC (%)

1

1-2

1.5 + 4.5 + 4.5+1.5

176.0

9.0

2

2-3

1.0 + 3.0 + 3.0+3.0

67.0

7.8 .

3

3-4

1.0+3.0 + 3.0+ 3.0

88.0

2.5

4

4-5

1.0 + 3.5 +3.5 +3.0

49-0

2.5

5

5-6

1.0 +3.0 +3.0 +3.0

87.0

2.5

6

6-7

1.0 + 3.0 + 3.0+ 3.0

64.0

8.0

7

7-8

1.0 + 3.0 + 3.0 +3.0

43.3

0

8

8-9

1.0 + 3.0 + 3.0+ 3.0

55.6

0.75

9

9-10

1.0 + 3.5 + 3.5 + 3.0

33.6

0.75

10

10-2

1.0+ 3.0 + 3.0 + 3.0

95.2

0.75

11

3-6

1.0 + 3.0 + 3.0 + 3.0

59.0

2.1

12

11-12

1.0+ 2.5 + 2.5 + 1.0

89.4

2.5

Bãi đỗ xe: Xây dựng 2 bãi đỗ xe phía bắc và phía Nam cùa khu vực lập quy hoạch, tổng diện tích 2381 m2.

*            Hệ thống cầu đường bộ:

Để đảm bảo giảm thiểu khối lượng đào đất và làm tăng khả năng lưu thông cho các tuyến đường, tại khu vực nghiên cứu lập quy hoạch có sử dụng phương án giao khác mức là cầu Bê tông cốt thép có quy mô dự kiến như sau:

- Loại hình: Cầu Dầm giản đơn.

- Khẩu độ nhịp: 33 m

- Kết cấu chịu lực: Bó tông cốt dự ứng lực.

6. Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng.

*            Mục tiêu:

- Đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện của các đối tượng trong khu vực thuộc phạm vi dự án với chất lượng cao theo yêu cầu của phụ tải loại 1.

- Cung cấp hệ thống chiếu sáng đảm bảo cho các tuyến đường giao thông trong khu vực với cường độ chiếu sáng của đường phố cấp C.

- Chi tiêu kỹ thuật của nguồn điện.

- Trung thế.

Điện áp định mức:   35 KV ± 5%

Tần số:  50 Hz.

Dòng ngắn mạch tối thiểu: 20 KA/s

Kết cấu lưới điện: hình tia - 100% dự phòng.

Tổn thất: AU% = -2,5% khi mang tải thường

AU% = - 5% khi tải sự cố.

Hạ thế.

Điện áp định mức:    0.4/0.23 KV

Tần số:  50 Hz.

Dòng ngắn mạch tối thiểu : 50 KA/s

Kết cấu lưới điện: Hình tia với bán kính < 250 m.

Tổn thất: AU% = ± 2,5%

Chế độ tài.

Máy biến áp: Làm việc SB 80% tải định mức.

Tải sự cố ≤ 130% tải định mức.

Cáp ngầm trung thế 35 KV: mang tải 65% của công suất tải

Tuyến cáp hạ thế: Không quá 75% đòng điện định mức.

- Mạng chiếu sáng.

Tiêu chuẩn cường độ sáng trung bình cấp C: 0.6 - 0.8 cd/m2

Điện áp nguồn sáng: 220V.

Công suất nguồn sáng:       150W-250W Sodium

Cột đèn liên cần bảng thép tròn côn cao 10m.

Móng cột bê tông cốt thép bắt mặt bích chân cột.

* Nguồn điện:

Nguồn điện được lấy từ trạm biến áp N5 đã có trên đường Lê Quý Đôn.

* Giải pháp:

- Xây dựng mới một trạm biến áp (160 KVA-10(22)/0.4 KV trong khu vực đế cấp điện sinh hoạt, chiếu sáng, các hoạt động sản xuất trong khu vực lập quy hoạch.

BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG ĐƯỜNG DÂY CÁP ĐIỆN

 

STT

HẠNG MỤC

ĐƠN VỊ

KHỐI LƯỢNG

1

ĐƯỜNG DÂY 10 KV

M

129.65

2

ĐƯỜNG DÂY 0.4 KV

M

461.5

3

TRẠM BIẾN ÁP 160KVA-10(22)/0,4KV

CÁI

1

4

CỘT ĐIỆN BÊ TÔNG

CÁI

10

5

ĐÈN CHIẾU SÁNG

CÁI

24

7. Quy hoạch cấp nước:

* Nguồn nước:

Nguồn nước cấp cho khu vực quy hoạch nằm trong hệ thống cấp nước chung của thành phố Lào Cai, nguồn nước của nhà máy nước Lào Cai công suất 12.000m3/ngày/đêm, nước lấy trực tiếp từ đường ống dẫn chính ø 110mm theo tuyến đường Trần Đăng Ninh.

BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG ĐƯỜNG ỐNG

STT

HẠNG MỤC

ĐƠN VỊ

KHỐI LƯỢNG

1

ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC ĐƯỜNG KÍNH D=80 MM

M

120.5

2

ĐƯƠNG ỐNG CẤP NƯỚC ĐƯỜNG KÍNH D=65 MM

M

80

3

ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC ĐƯỜNG KÍNH D=40 MM

M

295.5

4

CÚT CHUYỂN HƯỚNG

CÁI

16

6

ĐẤU BỊT D 65

CÁI

1

6

ĐẤU BỊT D 40

CÁI

2

 

*            Tổ chức mặng lưới đường ống:

- Mạng lưới đường phân phối gồm 1 vòng khép kín và mạng đường ống cụt (cành cây).

- Đường ống có ø 80mm, ø 65mm dùng ống gang; ø 40mm trở xuống dùng ống thép tráng kẽm.

- Độ sâu chôn ống tối thiểu cách mặt đất 0,4m, ống qua đường xe chạy độ sâu chôn ống không được nhỏ hơn 0.7m.

- Không được lấy nước từ đường ống ø 75mm trở lên để cấp cho1 nhà nghỉ hoặc biệt thự (phải cấp cho một nhóm nhà).

- Các tuyến ống phải đi phía trước công trình và có đồng hồ đo nước để dễ quản lý và tiết kiệm nước.

*            Tính thủy lực đường ống: Các ống phân phối đến các hộ dùng nước được tính toán thủy lực theo phương pháp dương lượng, đường ống được thiết kế đến chân công trình.

Điều 2. Giao cho sở Xây dựng, UBND thành phố Lào Cai:

Hoàn tất hồ sơ, công bố quy hoạch xây dựng để các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan biết thực hiện.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dụng Chủ tịch UBND Thành phố Lào Cai và các ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có kiệu lực kể từ ngày ký.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.