Chỉ thị số 01/2007/CT-UBND yêu cầu các cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp. Chỉ thị này hướng dẫn rà soát, sửa đổi quy trình, thủ tục hành chính; thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát; niêm yết công khai thông tin về hồ sơ, giấy tờ, phí, lệ phí, quy trình, thời hạn giải quyết công việc; xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, phiền hà.
Scope of application
Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp dịch vụ công.
Key points
- Các cơ quan hành chính phải rà soát, bổ sung, sửa đổi quy trình, thủ tục hành chính không phù hợp; loại bỏ khâu trung gian và thủ tục rườm rà, chồng chéo (Điều 1).
- Thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát thường xuyên, độc lập để phát hiện tiêu cực trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp (Điều 2).
- Niêm yết công khai toàn bộ hồ sơ, giấy tờ, phí, lệ phí, quy trình, thời hạn giải quyết công việc; quyền, nghĩa vụ của công dân, tổ chức (Điều 4).
- Xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, phiền hà trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp (Điều 3).
- Thực hiện quy trách nhiệm liên đới đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị nếu có cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý gây nhũng nhiễu (Điều 5).
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tăng cường minh bạch trong giải quyết thủ tục hành chính, giảm phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các cơ quan hành chính trong việc thực hiện quy trình mới; tăng chi phí cho việc cải cách thủ tục hành chính.
❓ Frequently asked questions
Các cơ quan hành chính phải làm gì để rà soát, sửa đổi quy trình, thủ tục hành chính?
Phải rà soát và bổ sung, sửa đổi các quy định về quy trình, thủ tục hành chính không còn phù hợp (Điều 1).
Các cơ quan hành chính phải niêm yết công khai những thông tin gì?
Phải niêm yết công khai toàn bộ hồ sơ, giấy tờ, phí, lệ phí, quy trình, thời hạn giải quyết công việc; quyền, nghĩa vụ của công dân, tổ chức (Điều 4).
Các cơ quan hành chính phải xử lý như thế nào với các hành vi nhũng nhiễu?
Phải kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, gây nhũng nhiễu, phiền hà trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp (Điều 3).
Thời hạn thực hiện Chỉ thị này là gì?
Chỉ thị có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký (không rõ cụ thể thời điểm ký) (Điều cuối cùng).
Các cơ quan hành chính phải báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị này như thế nào?
Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phải báo cáo định kỳ 3 tháng về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) (Điều 8).
Full text
CHỈ THỊ
Về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 32/2006/CT-TTg ngày 07/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ
________________
Ngày 07/9/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 32/2006/CT-TTg về một số biện pháp cần làm ngay để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp.
Nhằm thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính Nhà nước, tổ chức sự nghiệp dịch vụ công trong giải quyết các thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công liên quan đến đời sống thiết thân hàng ngày của người dân và hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã khẩn trương, nghiêm túc triển khai thực hiện các công việc sau đây:
1. Tiến hành ngay việc rà soát, bổ sung, sửa đổi hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi các quy định về quy trình, thủ tục hành chính không còn phù hợp, gây phiền hà cho việc tiếp nhận và xử lý công việc của người dân và doanh nghiệp; kiên quyết loại bỏ những khâu trung gian, những thủ tục rườm rà, chồng chéo, những loại giấy tờ không cần thiết.
2. Thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát thường xuyên, độc lập, khách quan trong nội bộ, khắc phục tình trạng khép kín, thiếu công khai, minh bạch dễ phát sinh tiêu cực trong giải quyết thủ tục hành chính đối với người dân và doanh nghiệp;
Công bố công khai các số điện thoại của lãnh đạo, địa chỉ hộp thư điện tử của cơ quan, đơn vị để tiếp nhận các góp ý về quy trình, thủ tục giải quyết công việc, các thông tin của cá nhân, tổ chức đối với những việc làm sai trái, sách nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà của cán bộ, công chức, viên chức. Phân công trách nhiệm cụ thể trong việc theo dõi, ghi nhận đầy đủ các thông tin, góp ý, xây dựng quy chế thẩm tra, xác minh, xử lý kịp thời và công bố công khai kết quả xử lý;
Thực hiện nghiêm túc và chỉ đạo việc đeo thẻ công chức trong giờ hành chính và khi thi hành nhiệm vụ, công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị do mình phụ trách.
3. Tăng cường công tác giáo dục, chấn chỉnh, nâng cao tinh thần thái độ, ý thức phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi nhiệm vụ, công vụ, nhất là những người có liên quan trực tiếp đến giải quyết công việc đối với cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức;
Kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, gây nhũng nhiễu, phiền hà về thủ tục hành chính trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là các trường hợp tái phạm, có tổ chức, có tình tiết nghiêm trọng.
4. Trước ngày 03/02/2007, phải niêm yết công khai tại bộ phận “một cửa” hoặc nơi làm việc với người dân, doanh nghiệp của cơ quan, đơn vị những nội dung sau:
a) Toàn bộ hồ sơ, giấy tờ, các khoản phí, lệ phí, quy trình, thủ tục, thời hạn giải quyết công việc của người dân, doanh nghiệp; họ tên, chức vụ, nơi làm việc của những cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết công việc;
b) Quyền, nghĩa vụ của công dân, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan đến nội dung thẩm quyền giải quyết công việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức đó;
c) Quyền và trách nhiệm khiếu nại, tố cáo của công dân, tổ chức đối với những hành vi vi phạm, gây phiền hà, sách nhiễu của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết công việc; họ tên, chức vụ của người có thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết những khiếu nại, tố cáo này;
5. Thực hiện nghiêm túc việc quy trách nhiệm liên đới đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra việc cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình có hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà trong việc tiếp nhận và giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp, nhất là trong việc thực hiện các thủ tục cấp các loại giấy phép, đăng ký tài sản, đăng ký kinh doanh, thuế, xuất nhập cảnh, hải quan, thẩm định các đề án, công trình, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tuyển sinh, công chứng, chứng thực, khám chữa bệnh...
6. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bình Phước phát huy mạnh mẽ vai trò giám sát, tích cực tham gia phát hiện và góp ý, phê phán trước công luận những hành vi vi phạm, gây sách nhiễu, phiền hà về thủ tục hành chính; đồng thời cổ vũ, động viên kịp thời những điển hình tốt về tinh thần và thái độ phục vụ trong thi hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.
7. Sở Nội vụ có trách nhiệm:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính Nhà nước của tỉnh.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, kiểm tra các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thực hiện Chỉ thị này.
8. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên cơ sở Chỉ thị này có văn bản chỉ đạo cụ thể và thường xuyên kiểm tra các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc và cán bộ, công chức tại cơ quan, đơn vị trong việc chấn chỉnh, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp. Định kỳ 03 tháng báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
9. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác tiếp nhận và xử lý những vướng mắc, kiến nghị về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền xem xét và giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp cùng Sở Nội vụ đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này, tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.