Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND quy định mức thu tối đa kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Nghệ An, áp dụng cho các loại chung cư hạng 4 và hạng 3. Mức thu tối đa được nêu rõ theo từng loại chung cư.
적용 범위
Các chủ đầu tư, ban quản lý, tổ chức và cá nhân sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
핵심 사항
- Chung cư hạng 4 không có cầu thang máy → thu tối đa 660đ/m2/tháng
- Chung cư hạng 4 có cầu thang máy → thu tối đa 1.200đ/m2/tháng
- Chung cư hạng 3 → thu tối đa 1.500đ/m2/tháng
- Việc thu nộp và quản lý kinh phí không vượt quá mức quy định tại Quyết định này
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và UBND các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư cho người dân.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thu đúng, đủ kinh phí quản lý vận hành đối với các chủ đầu tư và ban quản lý.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thu tối đa kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư là bao nhiêu?
Mức thu tối đa kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư như sau: chung cư hạng 4 không có cầu thang máy là 660đ/m2/tháng, chung cư hạng 4 có cầu thang máy là 1.200đ/m2/tháng và chung cư hạng 3 là 1.500đ/m2/tháng.
Ai chịu trách nhiệm thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư?
Việc thu nộp và quản lý kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD nhưng không vượt quá mức quy định tại Quyết định này.
Sở Tài chính có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quyết định này?
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và UBND các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các chủ đầu tư và ban quản lý nhà chung cư cần lưu ý điều gì?
Các chủ đầu tư và ban quản lý nhà chung cư cần tuân thủ mức thu tối đa kinh phí quản lý vận hành theo quy định tại Quyết định này.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu tối đa kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Nghệ An
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 3054/STC-VG ngày 15/12/2008, Giám đốc Sở Tư pháp tại Văn bản số 1254/STP-VB ngày 21/10/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu tối đa kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Điều 17, Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành tại Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/5/2008 của Bộ Xây dựng (Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD) như sau:
|
TT |
Loại, hạng nhà chung cư |
Đơn vị tính |
Mức thu tối đa |
|
1 |
Chung cư hạng 4, không có cầu thang máy |
đ/m2/tháng |
660 |
|
2 |
Chung cư hạng 4 có cầu thang máy |
đ/m2/tháng |
1.200 |
|
3 |
Chung cư hạng 3 |
đ/m2/tháng |
1.500 |
Điều 2. Việc thu nộp và quản lý kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD và các quy định có liên quan khác của pháp luật nhưng không vượt quá mức quy định tại Quyết định này.
Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng và UBND các huyện, thành phố, thị xã có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; đồng thời theo dõi, tổng hợp tình hình thực tế để kịp thời xem xét, trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.