Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015). Quyết định này dựa trên các cơ sở pháp lý và kết quả thẩm định từ Bộ Tài nguyên - Môi trường. Quyết định này áp dụng cho tỉnh Thái Bình, với nội dung chính về diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng trong giai đoạn quy hoạch.
Đối tượng áp dụng
Tỉnh Thái Bình
Các điểm cốt lõi
- Diện tích đất nông nghiệp năm 2010 là 108.500,22 ha, chiếm 69,11% tổng diện tích đất tự nhiên; đến năm 2020 giảm xuống còn 96.052,00 ha, chiếm 61,18%
- Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2010 là 46.806,58 ha, chiếm 29,81% tổng diện tích đất tự nhiên; đến năm 2020 tăng lên 59.744,00 ha, chiếm 38,05%
- Diện tích đất chưa sử dụng năm 2010 là 1.696,79 ha, chiếm 1,08% tổng diện tích đất tự nhiên; đến năm 2020 giảm xuống còn 1.207,00 ha, chiếm 0,77%
- Trong kỳ quy hoạch, diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 12.859,79 ha
- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch là 489,0 ha
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cải thiện hiệu quả sử dụng đất, phát triển kinh tế nông nghiệp và phi nông nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho các hộ gia đình, doanh nghiệp hiện hữu.
❓ Câu hỏi thường gặp
Diện tích đất nông nghiệp năm 2010 là bao nhiêu?
Diện tích đất nông nghiệp năm 2010 là 108.500,22 ha.
Đến năm 2020 diện tích đất nông nghiệp sẽ giảm bao nhiêu?
Đến năm 2020 diện tích đất nông nghiệp dự kiến giảm còn 96.052,00 ha, tương đương giảm khoảng 12.448,22 ha.
Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2010 là bao nhiêu?
Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2010 là 46.806,58 ha.
Đến năm 2020 diện tích đất phi nông nghiệp sẽ tăng bao nhiêu?
Đến năm 2020 diện tích đất phi nông nghiệp dự kiến tăng lên 59.744,00 ha, tương đương tăng khoảng 12.937,42 ha.
Diện tích đất chưa sử dụng năm 2010 là bao nhiêu?
Diện tích đất chưa sử dụng năm 2010 là 1.696,79 ha.
Toàn văn
TỈNH THÁI BÌNH
NGHỊ QUYẾT
Về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Thái Bình
___________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông báo số:114/TB-BTNMT ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài nguyên-Môi trường về kết quả thẩm định quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Thái Bình;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số: 93/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2012; Báo cáo thẩm tra số: 41/BC-KTNS ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Thái Bình theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số: 93/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2012 với nội dung chủ yếu sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:
- Đất nông nghiệp: Năm 2010 diện tích đất nông nghiệp là 108.500,22 ha, chiếm 69,11% tổng diện tích đất tự nhiên; đến năm 2020 diện tích nông nghiệp là 96.052,00, chiếm 61,18% tổng diện tích đất tự nhiên.
- Đất phi nông nghiệp: Năm 2010 diện tích phi nông nghiệp là 46.806,58 ha, chiếm 29,81% tổng diện tích đất tự nhiên; đến năm 2020 diện tích phi nông nghiệp là 59.744,00, chiếm 38,05% tổng diện tích đất tự nhiên.
- Đất chưa sử dụng: Năm 2010 diện tích chưa sử dụng là 1.696,79 ha, chiếm 1,08% tổng diện tích đất tự nhiên; đến năm 2020 diện tích chưa sử dụng là 1.207,00 ha, chiếm 0,77% tổng diện tích đất tự nhiên.
b) Diện tích chuyển mục đích: Trong kỳ quy hoạch diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 12.859,79 ha.
c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Trong kỳ quy hoạch diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: 489,0 ha. Trong đó: Đất nông nghiệp 322,03 ha; đất phi nông nghiệp 166,97 ha.
2. Nội dung kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015)
a) Đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp năm 2011: 107.610,14 ha; năm 2012: 106.095,79 ha; năm 2013: 104.512,55 ha; năm 2014: 102.770,84 ha; năm 2015: 100.529 ha (có phụ lục chi tiết kèm theo);
b) Đất phi nông nghiệp: Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2011: 47.699,79 ha; năm 2012: 49.232,86 ha; năm 2013: 50.831,13 ha; năm 2014: 52.585,99 ha; năm 2015: 54.986,00 ha (có phụ lục chi tiết kèm theo);
c) Đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng năm 2011: 1.693,66 ha; năm 2012: 1.674,94 ha; năm 2013: 1.659,91 ha; năm 2014: 1.646,76 ha; năm 2015: 1.487,00 ha (có phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XV, kỳ họp thứ tư thông qua.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.