Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái, áp dụng cho các loại xe mô tô có dung tích xy lanh khác nhau và phân biệt giữa vùng khó khăn và không thuộc vùng khó khăn. Mức phí được chia thành 3 cấp độ, tỷ lệ tiền thu phí để lại cho xã, phường, thị trấn cũng được quy định rõ.

문서 번호01/2013/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Lào Cai
서명자Dương Văn Thống — Chủ tịch
업데이트20. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
발행일12. 03. 2013
발효일22. 03. 2013
효력 만료일27. 07. 2014
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái, áp dụng cho các loại xe mô tô có dung tích xy lanh khác nhau và phân biệt giữa vùng khó khăn và không thuộc vùng khó khăn. Mức phí được chia thành 3 cấp độ, tỷ lệ tiền thu phí để lại cho xã, phường, thị trấn cũng được quy định rõ.

적용 범위

Các chủ phương tiện xe mô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái

핵심 사항

  • Chủ phương tiện xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3: 50.000 đồng/năm (vùng khó khăn), 70.000 đồng/năm (xã không thuộc vùng khó khăn) và 80.000 đồng/năm (thị trấn, phường).
  • Chủ phương tiện xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3: 110.000 đồng/năm (vùng khó khăn), 120.000 đồng/năm (xã không thuộc vùng khó khăn) và 130.000 đồng/năm (thị trấn, phường).
  • Chủ phương tiện xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh: 2.160.000 đồng/năm.
  • Tỷ lệ tiền phí thu được để lại cho các xã thuộc vùng khó khăn là 20%, không thuộc vùng khó khăn là 15% và phường, thị trấn là 10%.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm xây dựng phương án và tổ chức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân ở vùng khó khăn sẽ phải trả mức phí thấp hơn so với người dân không thuộc vùng khó khăn.
  • Doanh nghiệp vận tải có xe chở hàng 4 bánh gắn động cơ một xy lanh sẽ chịu mức phí cao nhất, ảnh hưởng đến chi phí vận hành.
  • Tỷ lệ tiền thu phí để lại cho xã, phường, thị trấn giúp giảm gánh nặng về chi phí tổ chức thu phí.

❓ 자주 묻는 질문

Mức phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3 là bao nhiêu?

50.000 đồng/năm cho chủ phương tiện trên địa bàn xã thuộc vùng khó khăn, 70.000 đồng/năm cho chủ phương tiện trên địa bàn xã không thuộc vùng khó khăn và 80.000 đồng/năm cho chủ phương tiện trên địa bàn thị trấn, phường.

Tỷ lệ tiền phí thu được để lại cho các xã, phường, thị trấn là bao nhiêu?

Các xã thuộc vùng khó khăn được để lại 20% số phí thu được, các xã không thuộc vùng khó khăn được để lại 15% và các phường, thị trấn được để lại 10%.

Ai chịu trách nhiệm xây dựng phương án và tổ chức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ?

Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm xây dựng phương án và tổ chức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Mức phí đối với xe chở hàng 4 bánh gắn động cơ một xy lanh là bao nhiêu?

2.160.000 đồng/năm.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô
trên địa bàn tỉnh Yên Bái

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 7 (CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ Bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Sau khi xem xét Tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, tiếp thu ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu phí và tỷ lệ tiền thu phí được để lại cho các xã, phường, thị trấn đối với xe mô tô để trang trải cho các chi phí tổ chức thu theo quy định, như sau:

1. Mức phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện):

Số TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu đồng/năm)

1

Loại xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3

 

 

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ

50.000

 

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã không thuộc vùng khó khăn

70.000

 

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn thị trấn không thuộc vùng khó khăn và các phường.

80.000

2

Loại xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3

 

 

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ

110.000

 

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã không thuộc vùng khó khăn

120.000

 

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn thị trấn không thuộc vùng khó khăn và các phường.

130.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160.000

 

2. Tỷ lệ tiền phí thu được để lại cho các xã, phường, thị trấn đối với xe mô tô để trang trải cho các chi phí tổ chức thu theo quy định:

- Các xã thuộc vùng khó khăn được để lại 20% số phí thu được.

- Các xã không thuộc vùng khó khăn được để lại 15% số phí thu được.

- Các phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được.

3. Các nội dung khác ngoài nội dung quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác của nhà nước có liên quan.

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án và tổ chức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo đúng các quy định hiện hành và có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVII - Kỳ họp thứ 7 (chuyên đề) thông qua./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 11
45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 197/2012/TT-BTC Thông tư số 197/2012/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện 만료됨 18/2012/NĐ-CP Nghị định số 18/2012/NĐ-CP Quỹ bảo trì đường bộ 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨
폐지됨 1
01/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.