Quyết định này đặt tên cho 40 tuyến đường đô thị tại thị trấn Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước (đợt 1). Quyết định áp dụng cho các cơ quan và cá nhân có liên quan để thực hiện việc đặt tên các tuyến đường.
Scope of application
Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện Đồng Phú; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Key points
- được đặt tên: 40 tuyến đường (1 đường trục chính đô thị, 7 khu trung tâm hành chính, 22 khu dân cư tập trung, 5 khu thương mại, 5 khu hoa viên - tượng đài).
- Tên các tuyến đường cụ thể đã được xác định.
- Điều kiện: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Thủ tục thực hiện: Các cơ quan và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, tổ chức giao thông và phát triển đô thị.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp người dân dễ dàng nhận biết các tuyến đường, cải thiện hệ thống giao thông.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình điều chỉnh tên đường sau này nếu cần thiết.
❓ Frequently asked questions
Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện Đồng Phú; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Có bao nhiêu tuyến đường được đặt tên?
Tổng cộng có 40 tuyến đường được đặt tên (1 đường trục chính đô thị, 7 khu trung tâm hành chính, 22 khu dân cư tập trung, 5 khu thương mại, 5 khu hoa viên - tượng đài).
Tên các tuyến đường cụ thể là gì?
Các tên tuyến đường bao gồm: Cách Mạng Tháng Tám, Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Hữu Thọ, Trần Phú, Nguyễn Tất Thành, Lê Duẩn, Trường Chinh, Nguyễn Văn Linh, Tôn Đức Thắng, Phú Riềng Đỏ, Lê Lợi, Hải Thượng Lãn Ông, Trần Văn Trà, Điện Biên Phủ, Trần Nhân Tông, Lý Tự Trọng, Hai Bà Trưng, An Dương Vương, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Ngô Tất Tố, Huỳnh Thúc Kháng, Đinh Bộ Lĩnh, Ngô Quyền, Nguyễn Trãi, Lê Đại Hành, Nguyễn Thị Định, Mai Thúc Loan, Nguyễn Chí Thanh, Lý Nam Đế, Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Văn Trỗi, Chu Văn An, Nguyễn Du, Võ Thị Sáu, Hùng Vương.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Có bao nhiêu khu vực được phân loại trong quyết định?
Quyết định này chia thành 5 khu vực: Đường trục chính đô thị, Khu trung tâm hành chính, Khu dân cư tập trung, Khu thương mại và Khu hoa viên - tượng đài.
Full text
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/2013/QĐ-UBND |
Đồng Xoài, ngày 24 tháng 01 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
Đặt tên đường đô thị thị trấn tân phú, huyện đồng phú,
tỉnh Bình Phước (đợt 1)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 04/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 17/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 17/7/2005 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2003/NQ-HĐ ngày 09/01/2003 của HĐND tỉnh về việc thông qua Quỹ tên đường dùng để đặt tên đường đô thị trong tỉnh Bình Phước;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND ngày 17/12/2012 của HĐND tỉnh về việc thông qua Phương án tên đường đô thị thị trấn Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước (đợt 1);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 53/TTr-SXD ngày 15/01/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đặt tên đường đô thị thị trấn Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước (đợt 1), gồm 40 tuyến đường (có danh mục kèm theo).
Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện Đồng Phú; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Nguyễn Văn Lợi |
DANH MỤC
Tên đường đô thị thị trấn tân phú, huyện đồng phú, tỉnh Bình Phước ( đợt 1)
(Kèm theo Quyết định số: 01/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2013 của UBND tỉnh Bình Phước)
I. Đường trục chính đô thị: 01 tuyến đường.
|
Số TT |
Tên đường được đặt |
Vị trí |
Chiều dài (m) |
Lộ giới (m) |
|
01 |
Cách Mạng Tháng Tám |
Là đường ĐT 741 đoạn chạy qua thị trấn Tân Phú từ ranh xã Tiến Hưng - Đồng Xoài, đến ranh xã Tân Tiến - Đồng Phú. |
5.900 |
30 |
II. Khu Trung tâm hành chính: 07 tuyến đường.
|
Số TT |
Tên đường được đặt |
Điểm đầu - điểm cuối |
Chiều dài (m) |
Lộ giới (m) |
|
01 |
Nguyễn Văn Cừ |
Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Nguyễn Hữu Thọ |
500 |
23 |
|
02 |
Nguyễn Hữu Thọ |
Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Tôn Đức Thắng |
965 |
17 |
|
03 |
Trần Phú |
Đoạn chạy qua UBND huyện từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Nguyễn Hữu Thọ |
500 |
23 |
|
04 |
Nguyễn Tất Thành |
Đường trục chính khu trung tâm hành chính huyện đoạn từ đường Cách Mạng Tháng Tám đến đường Trần Phú |
610 |
39 |
|
05 |
Lê Duẩn |
Đoạn từ đường Cách Mạng Tháng Tám đến đường Trần Phú |
610 |
17 |
|
06 |
Trường Chinh |
Đoạn từ đường Cách Mạng Tháng Tám đến đường Trần Phú |
610 |
17 |
|
07 |
Nguyễn Văn Linh |
Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Tôn Đức Thắng |
965 |
17 |
III. Khu dân cư tập trung: 22 tuyến đường.
|
Số TT |
Tên đường được đặt |
Điểm đầu - điểm cuối |
Chiều dài (m) |
Lộ giới (m) |
|
01 |
Tôn Đức Thắng |
Đường phía sau huyện ủy, UBND đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Phạm Ngọc Thạch |
1.867 |
23 |
|
02 |
Phú Riềng Đỏ |
Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Phạm Ngọc Thạch |
1.805 |
30 |
|
03 |
Lê Lợi |
Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Phạm Ngọc Thạch |
190 |
14 |
|
04 |
Hải Thượng Lãn Ông |
Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lê Đại Hành |
105 |
14 |
|
05 |
Trần Văn Trà |
Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Phạm Ngọc Thạch |
175 |
14 |
|
06 |
Điện Biên Phủ |
Đoạn từ đường Âu Cơ đến đường Phạm Ngọc Thạch |
700 |
41 |
|
07 |
Trần Nhân Tông |
Đoạn từ đường Ngô Quyền đến đường Lê Đại Hành |
175 |
14 |
|
08 |
Lý Tự Trọng |
Đoạn từ đường Âu Cơ đến đường Đinh Bộ Lĩnh |
210 |
14 |
|
09 |
Hai Bà Trưng |
Đoạn từ đường Lạc Long Quân đến khu đất dự kiến xây dựng trường trung học cơ sở |
290 |
17 |
|
10 |
An Dương Vương |
Đoạn từ đường Lạc Long Quân đến khu đất dự kiến xây dựng trường trung học cơ sở |
330 |
17 |
|
11 |
Lạc Long Quân |
Đoạn từ đường Phú Riềng Đỏ đến đường Tôn Đức Thắng |
365 |
23 |
|
12 |
Âu Cơ |
Đoạn từ đường Phú Riềng Đỏ đến đường Tôn Đức Thắng |
365 |
23 |
|
13 |
Ngô Tất Tố |
Đoạn từ đường Lý Tự Trọng đến đường Tôn Đức Thắng |
285 |
14 |
|
14 |
Huỳnh Thúc Kháng |
Đoạn từ đường Điện Biên Phủ đến đường Tôn Đức Thắng |
110 |
14 |
|
15 |
Đinh Bộ Lĩnh |
Đoạn từ đường Phú Riềng Đỏ đến đường Điện Biên Phủ |
365 |
14 |
|
16 |
Ngô Quyền |
Đoạn từ đường Phú Riềng Đỏ đến đường Tôn Đức Thắng |
365 |
23 |
|
17 |
Nguyễn Trãi |
Đoạn từ đường Trần Nhân Tông đến đường Tôn Đức Thắng |
285 |
14 |
|
18 |
Lê Đại Hành |
Đoạn từ đường Phú Riềng Đỏ đến đường Tôn Đức Thắng |
365 |
17 |
|
19 |
Nguyễn Huệ |
Đoạn từ đường Phú Riềng Đỏ đến đường Tôn Đức Thắng |
365 |
14 |
|
20 |
Lê Thánh Tông |
Đoạn từ đường Phú Riềng Đỏ đến đường Điện Biên Phủ |
150 |
14 |
|
21 |
Phạm Ngọc Thạch |
Đoạn từ đường Cách Mạng Tháng Tám đến đường Tôn Đức Thắng |
775 |
23 |
|
22 |
Trần Quốc Toản |
Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường An Dương Vương |
100 |
14 |
IV. Khu thương mại: 05 tuyến đường.
|
Số TT |
Tên đường được đặt |
Điểm đầu - điểm cuối |
Chiều dài (m) |
Lộ giới (m) |
|
01 |
Nguyễn Thị Định |
Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường Cách Mạng Tháng Tám |
115 |
14 |
|
02 |
Mai Thúc Loan |
Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Cách Mạng Tháng Tám |
150 |
14 |
|
03 |
Nguyễn Chí Thanh |
Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường Cách Mạng Tháng Tám |
115 |
14 |
|
04 |
Lý Nam Đế |
Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Cách Mạng Tháng Tám |
185 |
14 |
|
05 |
Nguyễn Thị Minh Khai |
Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến đường Lý Nam Đế |
300 |
14 |
V. Khu hoa viên - tượng đài: 05 tuyến đường.
|
Số TT |
Tên đường được đặt |
Điểm đầu - điểm cuối |
Chiều dài (m) |
Lộ giới (m) |
|
01 |
Nguyễn Văn Trỗi |
Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Cách Mạng Tháng Tám |
175 |
13 |
|
02 |
Chu Văn An |
Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Cách Mạng Tháng Tám |
175 |
13 |
|
03 |
Nguyễn Du |
Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Cách Mạng Tháng Tám |
175 |
13 |
|
04 |
Võ Thị Sáu |
Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Cách Mạng Tháng Tám |
175 |
13 |
|
05 |
Hùng Vương |
Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Lý Nam Đế |
800 |
17 |
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.