Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch hoặc tự khai thác nước dùng cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh dịch vụ. Mức phí được quy định cụ thể và có hiệu lực từ ngày 1/2/2014.

文号01/2014/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Lạng Sơn
签署人Nguyễn Văn Bình — Phó chủ tịch
更新19/07/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
发布日期05/01/2014
生效日期15/01/2014
失效日期15/02/2018
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch hoặc tự khai thác nước dùng cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh dịch vụ. Mức phí được quy định cụ thể và có hiệu lực từ ngày 1/2/2014.

适用范围

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch hoặc tự khai thác nước dùng cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

要点

  • Các đối tượng nộp phí bao gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch và tự khai thác nước dùng cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh dịch vụ. Mức phí được quy định cụ thể: 500 đồng/m3 cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch; 5.000 đồng/tháng cho hộ gia đình tự khai thác nước dùng cho sinh hoạt hàng ngày; và 500 đồng/m3 cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước dùng cho sản xuất kinh doanh dịch vụ.
  • chịu phí bao gồm: Hộ gia đình, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất), trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến; rửa ô tô, sửa chữa ô tô, xe máy; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; và các tổ chức, cá nhân khác có nước thải.
  • không chịu phí bao gồm: Hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội; hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; và các xã thuộc vùng nông thôn.
  • Đơn vị tổ chức thu phí là Công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn, Trạm cấp nước của một số huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Phí được nộp vào ngân sách Nhà nước sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
  • Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được: Công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn và Trạm cấp nước của một số huyện được trích 10%; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích 15% để trang trải chi phí cho việc thu phí. Phần còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Mức phí hợp lý giúp nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và đảm bảo nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với một số hộ gia đình có thu nhập thấp, đặc biệt là những hộ ở vùng nông thôn chưa có hệ thống cấp nước sạch.
  • Hạn chế quyền của các hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.

❓ 常见问题

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là bao nhiêu?

Mức phí được quy định như sau: 500 đồng/m3 cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch; 5.000 đồng/tháng cho hộ gia đình tự khai thác nước dùng cho sinh hoạt hàng ngày; và 500 đồng/m3 cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước dùng cho sản xuất kinh doanh dịch vụ.

Đối tượng nào chịu phí bảo vệ môi trường?

Đối tượng chịu phí bao gồm: Hộ gia đình; cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất); trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến; rửa ô tô, sửa chữa ô tô, xe máy; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; và các tổ chức, cá nhân khác có nước thải.

Đối tượng nào không chịu phí bảo vệ môi trường?

Đối tượng không chịu phí bao gồm: Hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội; hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; và các xã thuộc vùng nông thôn.

Đơn vị tổ chức thu phí là ai?

Đơn vị tổ chức thu phí bao gồm: Công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn, Trạm cấp nước của một số huyện; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Phí được sử dụng như thế nào?

Phần phí thu được sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sẽ được nộp vào ngân sách Nhà nước.

全文


 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________

Số: 01/2014/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 05 tháng 01 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi

trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

       

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.

Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của liên Bộ Tài chính-Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Nghị quyết số 130/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số  278/TTr-STC ngày 31/12/2013,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

1. Mức thu Phí

Số TT

Đối tượng nộp phí

Đơn vị tính

Mức thu

Số lượng

1

Các đối tượng sử dụng nước sạch do Công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn và Trạm cấp nước của một số huyện

đồng/m3

500

Khối lượng nước ghi trên hóa đơn bán hàng của đơn vị cung cấp nước sạch

2

Các hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước dùng cho sinh hoạt hàng ngày

đồng/tháng

5.000

Khoán thu theo tháng

3

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước dùng cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ

đồng/m3

500

Do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự kê khai trên cơ sở số lượng nước sử dụng

 

2. Đối tượng chịu phí

Nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ:

a) Hộ gia đình;

b) Cơ quan nhà nước;

c) Đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân);

d) Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến;

đ) Cơ sở: rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy;

e) Bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác;

g) Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải không được quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

 3. Đối tượng không chịu phí

Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt  bao gồm:

a) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;

b) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch.

c) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm:

+ Các xã thuộc biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa);

+ Các xã không thuộc đô thị loại III, loại IV và loại V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị.

4. Đơn vị tổ chức thu Phí

a) Công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn và Trạm cấp nước của một số huyện: tổ chức thu Phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước do Công ty và các đơn vị cung cấp;

b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Kiểm tra, xác định khối lượng nước thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh trên cơ sở xem xét số liệu kê khai đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước và tổ chức thu Phí;

c) Đơn vị cung cấp nước sạch; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn mở tài khoản “Tạm thu Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt” tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn. Tùy theo số thu Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nhiều hay ít mà định kỳ hàng ngày, tuần nộp số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải vào tài khoản tạm thu phí. Hàng tháng, chậm nhất đến ngày 20 của tháng tiếp theo, đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm nộp số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên tài khoản tạm thu vào ngân sách Nhà nước sau khi trừ đi số phí được trích để lại cho đơn vị theo quy định.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được

a) Đơn vị cung cấp nước sạch và Trạm cấp nước của một số huyện được trích để lại 10% trên tổng số phí thu được; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích 15% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.

b) Phần còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn) được nộp vào ngân sách Nhà nước theo định hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2014 thay thế Quyết định số 31/2004/QĐ-UB ngày 20/5/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Bình

 

 

 

                                                                                         

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其废止 1
01/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。