Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Quyết định này quy định mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản cho các hộ nông dân và tổ chức bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Mức hỗ trợ được xác định dựa trên diện tích và mức độ thiệt hại, áp dụng từ ngày 09/01/2014.

文号01/2014/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Đồng Tháp
签署人Nguyễn Văn Dương — Phó Chủ tịch
更新19/07/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Nông Nghiệp
发布日期09/01/2014
生效日期19/01/2014
失效日期
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản cho các hộ nông dân và tổ chức bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Mức hỗ trợ được xác định dựa trên diện tích và mức độ thiệt hại, áp dụng từ ngày 09/01/2014.

适用范围

Hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

要点

  • Hộ nông dân và chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã được hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản khi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm.
  • Mức hỗ trợ cho cây trồng: từ 30% trở lên diện tích gieo cấy lúa thuần, mạ lúa thuần, lúa lai, mạ lúa lai, bắp và rau màu các loại, cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm.
  • Mức hỗ trợ cho nuôi gia súc: heo dưới 10kg, trâu, bò, ngựa, hươu, nai, cừu, dê.
  • Mức hỗ trợ cho nuôi thủy sản: ao nuôi cá thịt, lồng bè nuôi cá thịt, nuôi tôm thịt.
  • Thời gian hỗ trợ tính từ ngày thiên tai xảy ra hoặc từ ngày có quyết định công bố dịch bệnh.

🌐 本文件的社会影响

  • Hỗ trợ giúp nông dân và tổ chức khôi phục sản xuất nhanh chóng sau khi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
  • Giảm gánh nặng tài chính cho người dân và tổ chức trong quá trình khôi phục sản xuất.
  • Tăng cường năng lực sản xuất của nông dân và tổ chức, góp phần ổn định kinh tế địa phương.

❓ 常见问题

Hộ gia đình nào được hỗ trợ?

Hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Mức hỗ trợ cho cây trồng là bao nhiêu?

Đối với cây trồng bị thiệt hại từ 30% trở lên: lúa thuần hơn 70% được hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha, mạ lúa thuần hơn 70% được hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha, v.v... (chi tiết xem trong văn bản).

Mức hỗ trợ cho nuôi gia súc là bao nhiêu?

Gia cầm dưới 0,5kg được hỗ trợ 15.000 đồng/con; từ 0,5kg trở lên được hỗ trợ 20.000 đồng/con; heo dưới 10kg được hỗ trợ 400.000 đồng/con, v.v... (chi tiết xem trong văn bản).

Mức hỗ trợ cho nuôi thủy sản là bao nhiêu?

Ao nuôi cá thịt: diện tích thiệt hại từ 30-50% được hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha, trên 70% được hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; lồng bè nuôi cá thịt mật độ thả nuôi từ 80-120 con/m3: lồng, bè thiệt hại từ 50-70% được hỗ trợ 7.000.000 đồng/100m3 lồng, v.v... (chi tiết xem trong văn bản).

Thời gian hỗ trợ là bao lâu?

Thời gian hỗ trợ tính từ ngày thiên tai xảy ra hoặc từ ngày có quyết định công bố dịch bệnh.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

_____________________

Số: 01/2014/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 09 tháng 01 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

_______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

Căn cứ Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

Căn cứ Thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

Căn cứ Thông tư số 33/2013/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

a) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản cho các hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2010 hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được xác định để làm căn cứ hỗ trợ, gồm:

- Đối với thiên tai: số lượng gia súc, gia cầm bị chết; diện tích nuôi trồng thuỷ sản bị chết, bị phá huỷ do thiên tai; diện tích cây trồng bị chết, bị mất trắng;

- Đối với dịch bệnh nguy hiểm: số lượng gia súc, gia cầm bị tiêu huỷ; diện tích nuôi trồng thuỷ sản bị chết; diện tích cây trồng bắt buộc tiêu huỷ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

c) Thời gian hỗ trợ:

- Đối với thiên tai: kể từ ngày thiên tai xảy ra trên từng địa bàn cụ thể theo quyết định công bố loại thiên tai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định;

- Đối với dịch bệnh nguy hiểm: kể từ ngày có quyết định công bố dịch trên địa bàn đến khi có quyết định công bố hết dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Mức hỗ trợ

a) Đối với cây trồng bị thiệt hại từ 30% trở lên:

- Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;

- Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;

- Diện tích lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha;

- Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;

- Diện tích bắp và rau màu các loại (như các loại cây: bầu, bí, dưa, đậu cove, đậu đũa; các loại rau ăn lá; bắp cải; ớt; khoai lang, khoai môn; cây dược liệu (cây thuốc nam); v.v...) thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;

- Diện tích cây công nghiệp (như các loại cây: đậu nành, đậu phộng, mè, mía, thuốc lá, bố, lát, hoa kiểng) và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha.

b) Đối với nuôi gia súc, gia cầm:

- Thiệt hại do thiên tai:

+ Gia cầm dưới 0,5 kg, hỗ trợ 15.000 đồng/con; từ 0,5 kg trở lên, hỗ trợ 20.000 đồng/con;

+ Heo dưới 10 kg, hỗ trợ: 400.000 đồng/con; từ 10 kg đến 30 kg, hỗ trợ 600.000 đồng/con; trên 30 kg, hỗ trợ 750.000 đồng/con;

+ Trâu, bò, ngựa dưới 70 kg, hỗ trợ 2.000.000 đồng/con; từ 70 kg đến 150 kg, hỗ trợ 3.000.000 đồng/con; trên 150 kg, hỗ trợ 4.000.000 đồng/con;

+ Hươu, nai, cừu hỗ trợ 1.500.000 đồng/con;

+ Dê hỗ trợ 1.000.000 đồng/con.

- Trường hợp thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm: thực hiện theo Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Quyết định số 1442/QĐ- TTg ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.

c) Đối với nuôi thủy sản:

- Ao nuôi cá thịt:

+ Ao nuôi cá tra thịt (mật độ thả nuôi từ 20-40 con/m3): diện tích nuôi thiệt hại từ 30-50%, hỗ trợ: 10.000.000 đồng/ha; trên 50-70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; trên 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha;

+ Ao nuôi cá thịt khác (mật độ thả nuôi từ 10-20 con/m3): diện tích nuôi thiệt hại từ 30-50%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; trên 50-70%, hỗ trợ 7.000.000 đồng/ha; trên 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha.

- Nuôi lồng, bè:

+ Lồng, bè nuôi cá thịt mật độ thả nuôi từ 80-120 con/m3: lồng, bè nuôi thiệt hại từ 30-50%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/100m3 lồng; trên 50-70%, hỗ trợ 7.000.000 đồng/100m3 lồng; trên 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/100m3 lồng;

+ Lồng, bè nuôi cá thịt mật độ thả nuôi từ 30-80 con/m3: lồng, bè nuôi thiệt hại từ 30-50%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/100m3 lồng; trên 50-70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/100m3 lồng; trên 70%, hỗ trợ 6.000.000 đồng/100m3 lồng.

- Nuôi tôm thịt (mật độ thả nuôi từ 10-20 con/m3):

+ Nuôi tôm quảng canh: diện tích nuôi thiệt hại từ 30-50%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; trên 50-70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; trên 70%, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha;

+ Nuôi tôm thâm canh: diện tích nuôi thiệt hại từ 30-50%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; trên 50-70%, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; trên 70%, hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha.

Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ.

3. Điều kiện Ngân sách Nhà nước hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản để khôi phục sản xuất đối với vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm: thực hiện theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

4. Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính và Thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
- Như điều 3;
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ NN&PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT/TU, TT/HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Đồng Tháp;
- CT, các PCT/UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH-NSương.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



(Đã ký)
 


Nguyễn Văn Dương

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其替代 1
01/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。