Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá đất 05 năm (2015 -2019) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong việc xác định giá trị quyền sử dụng đất.

Số hiệu01/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhTuyên Quang
Người kýNguyễn Đình Quang — Phó Chủ tịch
Cập nhật18/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcĐất Đai
Ngày ban hành20/01/2015
Ngày áp dụng30/01/2015
Ngày hết hiệu lực01/01/2020
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong việc xác định giá trị quyền sử dụng đất.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức khác; người dân có nhu cầu mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp quyền sử dụng đất;

Các điểm cốt lõi

  • Nhóm đất nông nghiệp → được xác định giá theo các biểu số cụ thể (01/GĐ-CHN, 02/GĐ-CLN, 03/GĐ-RSX, 04/GĐ-NTS) và có điều kiện về vị trí liền kề hoặc gần nhất.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp → được xác định giá theo các biểu số cụ thể (05/VTGT-TPTQ, 06/ONT-TPTQ, 07/OĐT-H, 07/OĐT-TPTQ) và có điều kiện về vị trí liền kề hoặc gần nhất.
  • Nhóm đất chưa sử dụng → được xác định giá theo các biểu số cụ thể (60% giá đất trồng cây hàng năm hoặc 60% giá đất trồng rừng sản xuất).
  • Bảng giá đất này áp dụng từ ngày 1/1/2015 đến trước khi có hiệu lực của Quyết định mới, thay thế Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND.
  • Giá đất được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp quy định tại Điều 114 Luật Đất đai năm 2013.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo cơ sở pháp lý cho việc xác định giá trị quyền sử dụng đất, giúp minh bạch hóa quá trình giao dịch bất động sản.
  • Giảm rủi ro cho các bên tham gia thị trường bất động sản thông qua việc áp dụng bảng giá đất chính thức.
  • Có thể tạo ra sự không đồng đều về giá giữa các khu vực trong cùng một tỉnh do cách xác định giá dựa trên vị trí liền kề hoặc gần nhất.

❓ Câu hỏi thường gặp

Bảng giá đất này áp dụng cho thời gian nào?

Bảng giá đất áp dụng từ ngày 1/1/2015 đến trước khi Quyết định mới có hiệu lực thi hành.

Có bao nhiêu nhóm đất được quy định trong Bảng giá đất này?

Có 4 nhóm đất được quy định: nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng và các diện tích đất chưa phân loại vị trí, khu vực.

Giá đất ở nông thôn và đô thị được xác định như thế nào?

Giá đất ở nông thôn được xác định theo các biểu số cụ thể (05/VTGT-TPTQ, 06/ONT-TPTQ) dựa trên vị trí liền kề hoặc gần nhất. Giá đất ở đô thị tại thành phố Tuyên Quang và địa bàn các huyện cũng được xác định tương tự.

Giá đất thương mại, dịch vụ được xác định như thế nào?

Giá đất thương mại, dịch vụ được xác định bằng 80% giá đất ở liền kề hoặc tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

Bảng giá đất này áp dụng cho các trường hợp nào?

Bảng giá đất được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp quy định tại Điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019)

trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

__________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2015/NQ-HĐND ngày 18/01/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang về bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 289/TTr-TNMT ngày 09/12/2014 về việc đề nghị ban hành quy định phân khu vực, phân loại đường phố, phân vị trí đất và bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, gồm:

1. Nhóm đất nông nghiệp

a) Bảng giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất (chi tiết có các biểu kèm theo):

- Biểu số 01/GĐ-CHN:   Bảng giá đất trồng cây hàng năm;

- Biểu số 02/GĐ-CLN:    Bảng giá đất trồng cây lâu năm;

- Biểu số 03/GĐ-RSX:    Bảng giá đất trồng rừng sản xuất;

- Biểu số 04/GĐ-NTS:    Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản.

b) Giá đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng: Được xác định bằng 100% giá đất rừng sản xuất có vị trí liền kề hoặc giá đất rừng sản xuất có vị trí gần nhất (trường hợp không có đất rừng sản xuất liền kề) đã được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

c) Giá đất nông nghiệp khác: Được xác định bằng 100% giá đất nông nghiệp cao nhất có vị trí liền kề hoặc giá đất nông nghiệp tại vị trí gần nhất (trường hợp không có đất nông nghiệp liền kề) đã được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Nhóm đất phi nông nghiệp

a) Bảng giá đất ở tại nông thôn, gồm:

- Giá đất ở nông thôn các vị trí ven trục đường giao thông chính (Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện), các đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch (chi tiết có các Biểu số: 05/VTGT-TPTQ; 05/VTGT-NH; 05/VTGT-LB; 05/VTGT-CH; 05/VTGT-HY; 05/VTGT-YS; 05/VTGT-SD kèm theo).

- Giá đất ở nông thôn các vị trí còn lại (chi tiết có các biểu số: 06/ONT-TPTQ; 06/ONT-NH; 06/ONT-LB; 06/ONT-CH; 06/ONT-HY; 06/ONT-YS; 06/ONT-SD kèm theo).

b) Bảng giá đất ở tại đô thị, gồm:

- Giá đất ở đô thị tại địa bàn các huyện (chi tiết có biểu số 07/OĐT-H kèm theo);

- Giá đất đô thị tại thành phố Tuyên Quang (chi tiết có biểu số 07/OĐT-TPTQ kèm theo).

c) Giá các loại đất: Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm); Đất sử dụng vào mục đích công cộng (gồm đất giao thông, cảng đường thủy nội địa, hệ thống đường bộ, công trình giao thông khác; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác); Đất phi nông nghiệp khác (gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở); Đất nghĩa trang, nghĩa địa do các tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng, nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng; được xác định như sau:

- Tại địa bàn thành phố Tuyên Quang được xác định bằng 60% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) đã được quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.

- Tại địa bàn các huyện: Na Hang, Lâm Bình, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn và Sơn Dương được xác định bằng 55% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) đã được quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.

d) Giá đất thương mại, dịch vụ được xác định bằng 80% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) đã được quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.

đ) Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng: Được xác định bằng 100% giá đất ở tại vị trí liền kề hoặc tại vùng lân cận gần nhất (nếu không có đất ở liền kề) đã được quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.

e) Giá đất nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại điểm c nêu trên được xác định bằng 100% giá của loại đất nông nghiệp có mức giá cao nhất liền kề.

g) Giá đất sông, ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng:

- Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản: Được xác định bằng 100% giá đất nuôi trồng thủy sản có cùng khu vực và vị trí theo phân loại đất;

- Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định bằng 55% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

3. Nhóm đất chưa sử dụng

a) Giá đất bằng chưa sử dụng: Được xác định bằng 60% giá đất trồng cây hàng năm có vị trí liền kề hoặc tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất trồng cây hàng năm liền kề);

b) Đối với đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây: được xác định bằng 60% giá đất trồng rừng sản xuất có vị trí liền kề hoặc tại vùng lân cận gần nhất (nếu không có đất trồng rừng sản xuất liền kề).

4. Đối với những diện tích đất chưa được phân loại vị trí, khu vực, loại đường phố thì giá đất được xác định bằng 100% giá của loại đất tương ứng liền kề hoặc giá đất cùng loại tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất tương ứng liền kề) theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều này.

Điều 2. Bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019) quy định tại Điều 1 Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để áp dụng  trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật Đất đai 2013.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Áp dụng bảng giá đất trong thời gian từ ngày 01/01/2015 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp quy định tại Điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013 được áp dụng theo bảng giá đất năm 2014 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

b) Giá đất được sử dụng để làm căn cứ tính giá trị quyền sử dụng đất quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013 được áp dụng theo bảng giá đất 05 năm (2015-2019) ban hành kèm theo quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
Bị thay thế bởi 1
01/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá đất 05 năm (2015 -2019) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 2
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.