Nghị quyết này quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Mức phí được áp dụng cho các công việc như đăng ký, thay đổi nội dung, xóa đăng ký, và cung cấp thông tin, với mức thu từ 20.000 đến 80.000 đồng/hồ sơ.
Scope of application
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm; Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
Key points
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm phải nộp phí từ 20.000 đến 80.000 đồng/hồ sơ.
- Hộ nghèo và người có thẩm quyền như điều tra viên, kiểm sát viên không phải nộp phí khi yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
- Phí thu được sẽ được cơ quan, tổ chức thu phí sử dụng để trang trải các nội dung chi theo quy định tại Nghị định 120/2016/NĐ-CP.
- Mức phí áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND.
- Phí được thu khi đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, hoặc tài sản hình thành trong tương lai.
🌐 Social impact of this document
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải chịu thêm chi phí khi thực hiện các thủ tục liên quan đến giao dịch bảo đảm.
- Hộ nghèo được miễn phí cung cấp thông tin, giảm gánh nặng về tài chính.
❓ Frequently asked questions
Mức phí đăng ký giao dịch bảo đảm là bao nhiêu?
Mức phí từ 20.000 đến 80.000 đồng/hồ sơ, tùy theo loại công việc thực hiện.
Những đối tượng nào được miễn phí khi đăng ký giao dịch bảo đảm?
Hộ nghèo và người có thẩm quyền như điều tra viên, kiểm sát viên được miễn phí khi yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?
Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai là cơ quan chịu trách nhiệm thu phí.
Phí thu được sẽ được sử dụng vào mục đích gì?
Phí thu được sẽ được để lại 100% để trang trải cho các nội dung chi theo quy định tại Nghị định 120/2016/NĐ-CP.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2017.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất;
Xét Tờ trình số 156/TTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 39/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
b) Tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Mức thu phí
|
STT |
Công việc thực hiện |
Mức thu (đồng/01 hồ sơ) |
|
1 |
Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất |
80.000 |
|
2 |
Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tài sản gắn liền với đất |
80.000 |
|
3 |
Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất |
80.000 |
|
4 |
Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai |
80.000 |
|
5 |
Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai |
80.000 |
|
6 |
Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký |
60.000 |
|
7 |
Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm |
60.000 |
|
8 |
Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm |
20.000 |
|
9 |
Cung cấp thông tin về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền với đất |
30.000 |
Điều 3. Không thu, miễn thu phí
1. Đối tượng, trường hợp không thu phí:
a) Hộ gia đình, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4, Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
b) Điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng;
c) Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên;
d) Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của cán bộ đăng ký.
2. Đối tượng miễn thu phí: Hộ nghèo:
Điều 4. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Kê khai, nộp phí:
Cơ quan, tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí, quyết toán theo đúng quy định của pháp luật.
2. Quản lý và sử dụng phí:
Cơ quan, tổ chức thu phí được để lại 100% phí thu được để trang trải cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.