Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐND Về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Nghị quyết này quy định về tổ chức thu, đối tượng nộp, mức thu, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Phí được áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng trong sinh hoạt, với mức thu khác nhau tùy theo hệ thống cung cấp nước và có đối tượng miễn thu.

Document No.01/2017/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityCà Mau
Signed byTrần Văn Hiển — Chủ tịch
Updated15/07/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Issued date27/04/2017
Effective date01/06/2017
Expiry date01/11/2020
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định về tổ chức thu, đối tượng nộp, mức thu, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Phí được áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng trong sinh hoạt, với mức thu khác nhau tùy theo hệ thống cung cấp nước và có đối tượng miễn thu.

Scope of application

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch của hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng trong sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Key points

  • Đơn vị cung cấp nước sạch thu Phí bảo vệ môi trường 12% trên giá bán nước bình quân của 01 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch;
  • Ủy ban nhân dân phường, thị trấn thu Phí bảo vệ môi trường 20% trên giá bán nước bình quân của 01 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước sử dụng;
  • Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cung cấp nước sạch được miễn thu Phí bảo vệ môi trường;
  • Phí còn lại sau khi trích một phần cho đơn vị thu phí sẽ nộp ngân sách tỉnh để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường và bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương;
  • Đơn vị cấp nước được trích 5% số tiền thu phí, Ủy ban nhân dân phường, thị trấn được trích 20% số tiền thu phí để chi cho hoạt động thu phí.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng nguồn vốn cho công tác bảo vệ môi trường và cải thiện chất lượng nước thải sinh hoạt;
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho người dân sử dụng nước sạch hoặc tự khai thác nước;
  • Những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở vùng nông thôn có thể gặp khó khăn về tài chính khi phải nộp Phí bảo vệ môi trường.

❓ Frequently asked questions

Phí bảo vệ môi trường được thu từ ai?

Phí được thu từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch của hệ thống cung cấp hoặc tự khai thác nước để sử dụng trong sinh hoạt.

Mức Phí bảo vệ môi trường là bao nhiêu?

Đối với nơi đã có hệ thống cung cấp nước sạch, mức thu 12% trên giá bán nước bình quân của 01 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng; đối với nước tự khai thác sử dụng ở những nơi đã có hệ thống cung cấp nước sạch, mức thu 20%.

Có đối tượng nào được miễn Phí bảo vệ môi trường không?

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cung cấp nước sạch được miễn thu Phí bảo vệ môi trường.

Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Phí còn lại sau khi trích một phần cho đơn vị thu phí sẽ nộp ngân sách tỉnh để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường và bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương.

Đơn vị thu Phí bảo vệ môi trường là ai?

Đơn vị cung cấp nước sạch hoặc Ủy ban nhân dân phường, thị trấn thu Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng trong sinh hoạt.

Full text

 
NGHỊ QUYẾT
Về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau
____________

­­­­­­­­­­­­

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA (BẤT THƯỜNG)

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Dự thảo Nghị quyết về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Báo cáo thẩm tra số 20/BC-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2017 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về tổ chức thu, đối tượng nộp, mức thu, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức thu

a) Đơn vị cung cấp nước sạch thu Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch ;

b) Ủy ban nhân dân phường, thị trấn thu Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng.

2. Đối tượng nộp

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch của hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng trong sinh hoạt.

3. Đối tượng miễn thu

a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cung cấp nước sạch ;

b) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;

c) Nước thải sinh hoạt tập trung do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định xả thải ra môi trường.

Điều 3. Mức thu

1. Đối với nơi đã có hệ thống cung cấp nước sạch, mức thu 12% trên giá bán nước bình quân của 01 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

2. Đối với nước tự khai thác sử dụng ở những nơi đã có hệ thống cung cấp nước sạch, mức thu 20% trên giá bán nước bình quân của 01 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định định mức nước sử dụng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác sử dụng và giá bán nước bình quân.

Điều 4. Quản lý, sử dụng

1. Đơn vị cấp nước được trích 05% số tiền thu phí thu được; Ủy ban nhân dân phường, thị trấn được trích 20% số tiền thu phí để chi cho hoạt động thu phí.

2. Số phí còn lại tổ chức thu phí nộp ngân sách tỉnh để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường và bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương.

3. Tổ chức thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, quyết toán và công khai tài chính theo quy định hiện hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ Ba (bất thường) thông qua ngày 27 tháng 4 năm 2017, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau./.

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

01/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐND Về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 2
25/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND Về nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên năm 2014 In effect
Related 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.