Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Document No.01/2017/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityKhánh Hòa
Signed byNguyễn Tấn Tuân — Chủ tịch
Updated28/06/2026
SectorTài Chính
FieldLĩnh Vực Giá
Issued date06/07/2017
Effective date01/08/2017
Expiry date12/12/2024
StatusExpired
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường

đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 4

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Xét Tờ trình số 5307/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 57/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:

1. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản theo quy định.

2. Cơ quan thu phí

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

3. Mức thu phí

a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng theo Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Quản lý và sử dụng phí

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu phí nộp 100% vào ngân sách cấp tỉnh. Căn cứ vào số phí thu được, ngân sách cấp tỉnh thực hiện hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo các nội dung sau:

a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;

b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

5. Các nội dung khác về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 26 tháng 8 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hoà khóa VI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BIỂU KHUNG MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI

KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐND

ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 

 

 

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

 
 

I

QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI

 

 

 

1

Quặng sắt

tấn

60.000

 

2

Quặng măng-gan

tấn

50.000

 

3

Quặng ti-tan (titan)

tấn

70.000

 

4

Quặng vàng

tấn

270.000

 

5

Quặng đất hiếm

tấn

60.000

 

6

Quặng bạch kim

tấn

270.000

 

7

Quặng bạc, quặng thiếc

tấn

270.000

 

8

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimoan)

tấn

50.000

 

9

Quặng chì, quặng kẽm

tấn

270.000

 

10

Quặng nhôm, quặng bô-xít (bouxite)

tấn

30.000

 

11

Quặng đồng, quặng ni-ken (niken)

tấn

60.000

 

12

Quặng cromit

tấn

60.000

 

13

Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molipden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi)

tấn

270.000

 

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

tấn

30.000

 

II

KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI

 

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan)

m3

70.000

 

2

Đá Block

m3

90.000

 

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire), e-mô-rốt (emerald), a-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), ô-pan (opan) quý màu đen, a-dít, rô-đô-lít (rodolite), py-rốp (pyrope), bê-rin (berin), sờ-pi-nen (spinen), tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, cờ-ri-ô-lít (cryolite), ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; birusa, nê-phờ-rít (nefrite)

tấn

70.000

 

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

6.000

 

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

5.000

 

6

Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentônít và các loại khoáng chất khác)

tấn

3.000

 

7

Cát vàng

m3

5.000

 

8

Cát trắng

m3

7.000

 

9

Các loại cát khác

m3

4.000

 

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

 

11

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

 

12

Đất làm thạch cao

m3

3.000

 

13

Cao lanh, phen-sờ-phát (fenspat)

m3

7.000

 

14

Các loại đất khác

m3

2.000

 

15

Sét chịu lửa

tấn

30.000

 

16

Đôlômít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit

tấn

30.000

 

17

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

tấn

30.000

 

18

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

tấn

30.000

 

19

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

 

20

A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit

tấn

5.000

 

21

Than các loại

tấn

10.000

 

22

Khoáng sản không kim loại khác

tấn

30.000

 

 

 

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗