Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức chi phí và mức hỗ trợ chi phí đào tạo đối với người khuyết tật học chương trình sơ cấp dưới 3 tháng. Mức chi phí đào tạo từ 1.000 đến 1.670 nghìn đồng/tháng tùy theo nhóm nghề, trong khi mức hỗ trợ tối đa là 6 triệu đồng/khóa học.
Scope of application
Người khuyết tật học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các đơn vị liên quan.
Key points
- Người khuyết tật → được đào tạo trình độ sơ cấp, mức chi phí từ 1.000 đến 1.670 nghìn đồng/tháng tùy theo nhóm nghề, hỗ trợ tối đa 6 triệu đồng/khóa học.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội → hướng dẫn UBND các huyện xây dựng kế hoạch, tổng hợp nhu cầu kinh phí; kiểm tra hiệu quả đào tạo.
- Sở Tài chính → thẩm định phân bổ dự toán kinh phí, phối hợp đánh giá hiệu quả đào tạo.
- UBND các huyện → tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo theo kế hoạch được duyệt.
- Mức chi phí và hỗ trợ chi phí đào tạo được quy định cụ thể trong Phụ lục kèm theo quyết định.
🌐 Social impact of this document
- Tích cực: Giúp người khuyết tật có cơ hội học nghề, nâng cao kỹ năng làm việc.
- Tiêu cực: Chi phí đào tạo và hỗ trợ chi phí cần được cân nhắc để đảm bảo hiệu quả sử dụng kinh phí.
❓ Frequently asked questions
Người khuyết tật có được hỗ trợ chi phí đào tạo không?
Có, người khuyết tật học chương trình đào tạo sơ cấp dưới 3 tháng sẽ được hỗ trợ tối đa 6 triệu đồng/khóa học.
Mức chi phí đào tạo cho từng nhóm nghề là bao nhiêu?
Mức chi phí đào tạo từ 1.000 đến 1.670 nghìn đồng/tháng tùy theo nhóm nghề, cụ thể như sau: Nhóm 1 - 1.670 nghìn đồng; Nhóm 2 - 1.330 nghìn đồng; Nhóm 3 - 1.170 nghìn đồng; Nhóm 4 - 1.070 nghìn đồng; Nhóm 5 - 1.000 nghìn đồng.
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giao nhiệm vụ gì?
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp sẽ được giao nhiệm vụ đào tạo người khuyết tật theo kế hoạch được duyệt, đảm bảo chất lượng đào tạo.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm gì?
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ hướng dẫn UBND các huyện xây dựng kế hoạch, tổng hợp nhu cầu kinh phí; kiểm tra hiệu quả đào tạo.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/02/2018.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo đối với người khuyết tật học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng;
Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 01/TTr-SLĐTBXH ngày 10/01/2018, của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 5440/STC-HCSN ngày 13/12/2017, của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 544/BCTĐ-STP ngày 15/11/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo đối với người khuyết tật học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
1. Mức chi phí đào tạo cho một học viên là người khuyết tật/tháng theo từng nhóm nghề như sau:
|
Số TT |
Nghề đào tạo |
Mức chi phí đào tạo người/tháng (1.000 đồng) |
|
1 |
Nhóm 1 |
1.670 |
|
2 |
Nhóm 2 |
1.330 |
|
3 |
Nhóm 3 |
1.170 |
|
4 |
Nhóm 4 |
1.070 |
|
5 |
Nhóm 5 |
1.000 |
(Chi tiết danh mục từng nhóm nghề tại Phụ lục kèm theo)
2. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo tối đa cho một học viên là người khuyết tật/khóa học là 6 triệu đồng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội
- Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng cho người khuyết tật; tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND xem xét, quyết định.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện; kiểm tra, đánh giá hiệu quả các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Thẩm định phân bổ dự toán kinh phí trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt giao kinh phí cho các huyện, thị, thành phố thực hiện.
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, đánh giá hiệu quả các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.
3. UBND các huyện, thị xã, thành phố được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng căn cứ kế hoạch đào tạo được duyệt, tiến hành đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo cho các cơ sở đào tạo đủ điều kiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/02/2018.
Các đối tượng đang được hỗ trợ đào tạo nhưng chưa hết thời gian đào tạo khi Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục được hỗ trợ theo mức quy định tại Quyết định này.
Bãi bỏ Quyết định 3952/2015/QĐ-UBND ngày 08/10/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt mức chi phí đào tạo nghề và mức hỗ trợ học nghề cho người khuyết tật tỉnh Thanh Hóa; Quyết định số 4538/2015/QĐ-UBND ngày 03/11/2015 về việc sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 3, Điều 1 Quyết định số 3952/2015/QĐ-UBND ngày 08/10/2015 của UBND tỉnh.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.