Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp sửa đổi, bổ sung giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn. Điểm c Khoản 1 Điều 1 quy định mức giá là 6.000 đồng/m3 cho sản xuất nước sạch từ nguồn nước ngầm có lắp đặt hệ thống xử lý Asen - sắt.
Đối tượng áp dụng
Các đơn vị cấp nước, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Các điểm cốt lõi
- Đối với sản xuất nước sạch từ nguồn nước ngầm có lắp đặt hệ thống xử lý Asen - sắt → được áp dụng mức giá là 6.000 đồng/m3.
- Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn → chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đảm bảo nguồn nước sạch cho người dân nông thôn, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí vận hành hệ thống xử lý nước đối với đơn vị cấp nước.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn là bao nhiêu?
Theo Quyết định, mức giá tiêu thụ nước sạch từ nguồn nước ngầm có lắp đặt hệ thống xử lý Asen - sắt là 6.000 đồng/m3.
Quyết định này áp dụng cho đơn vị nào?
Quyết định áp dụng cho các đơn vị cấp nước, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Khi nào Quyết định này có hiệu lực?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.
Đối tượng nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này dựa trên cơ sở nào?
Quyết định được căn cứ vào Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và Nghị định số 124/2011/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT, và Thông tư số 88/2012/TT-BTC.
Toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỈNH ĐỒNG THÁP |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
_________ |
___________________________ |
Số: 01/2018/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 19 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
____________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dân nguyên tắc, phương pháp xác định và tham quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:
“c) Đối với sản xuất nước sạch từ nguồn nước ngầm có lắp đặt hệ thống xử lý Asen - sắt: 6.000 đồng/m3”.
Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; đơn vị cấp nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 2; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp) - Đoàn ĐBQH Đơn vị Tỉnh; - TT/TU, TT/HĐND Tỉnh; - Chủ tịch và Các PCT/UBND Tỉnh; - Sở Tư pháp; - LĐVP/UBND Tỉnh; - Cổng Thông tin Điện tử Tỉnh; - Công báo; - Lưu: VT, KTTH.HS. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Châu Hồng Phúc |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.