Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐDN Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Người được hỗ trợ nhận một lần với mức 6 triệu đồng/1 năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức và 3 triệu đồng/1 năm làm việc cho người hoạt động không chuyên trách.

문서 번호01/2020/NQ-HĐDN
문서 유형결의
발행 기관Quảng Ngãi
서명자Bùi Thị Quỳnh Vân — Chủ tịch
업데이트11. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일28. 04. 2020
발효일08. 05. 2020
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Người được hỗ trợ nhận một lần với mức 6 triệu đồng/1 năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức và 3 triệu đồng/1 năm làm việc cho người hoạt động không chuyên trách.

적용 범위

Cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Điều 3 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức xã hội được giao biên chế. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

핵심 사항

  • Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính: nhận hỗ trợ một lần với mức 6 triệu đồng/1 năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội.
  • Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính: nhận hỗ trợ một lần với mức 3 triệu đồng/1 năm làm việc đảm nhiệm chức danh không chuyên trách.
  • Thời gian làm việc tính theo tháng lẻ: từ đủ 01 (một) tháng đến 06 (sáu) tháng được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm làm việc; từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc.
  • Nguồn kinh phí thực hiện: do ngân sách tỉnh đảm bảo.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 8 tháng 5 năm 2020.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ tinh thần và kinh tế cho người lao động dôi dư, giảm gánh nặng về mặt tài chính.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra tình trạng lạm dụng hoặc lợi dụng chính sách hỗ trợ.

❓ 자주 묻는 질문

Cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ bao nhiêu tiền?

Cán bộ, công chức, viên chức dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính nhận hỗ trợ một lần với mức 6 triệu đồng/1 năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội.

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hỗ trợ bao nhiêu tiền?

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính nhận hỗ trợ một lần với mức 3 triệu đồng/1 năm làm việc đảm nhiệm chức danh không chuyên trách.

Thời gian làm việc tính theo tháng lẻ như thế nào?

Thời gian làm việc tính theo tháng lẻ: từ đủ 01 (một) tháng đến 06 (sáu) tháng được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm làm việc; từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc.

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ này là gì?

Nguồn kinh phí thực hiện: do ngân sách tỉnh đảm bảo.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 8 tháng 5 năm 2020.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/2020/NQ-HĐDN
Quảng Ngãi, ngày 28 tháng 4 năm 2020

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp
đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021;

Căn cứ Nghị quyết số 867/NQ-UBTVQH14 ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về chế độ thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức;

Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;

Căn cứ Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 về chính sách tinh giản biên chế;

Căn cứ Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Điều 3 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo Nghị quyết số 867/NQ-UBTVQH14 ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cán bộ, công chức, viên chức, người được cơ quan có thẩm quyền hợp đồng làm việc theo chế độ hợp đồng quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Điều 3 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức xã hội được giao biên chế và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết số 867/NQ-UBTVQH14 ngày 10 tháng 01, năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã tỉnh Quảng Ngãi.

b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc diện dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết số 867/NQ-UBTVQH14 ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã tỉnh Quảng Ngãi.

3. Đối tượng không áp dụng

a) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện tinh giản biên chế theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 6 Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 về chính sách tinh giản biên chế.

b) Cán bộ thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định về chế độ chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

c) Cán bộ, công chức, viên chức, người được cơ quan có thẩm quyền hợp đồng làm việc theo chế độ hợp đồng quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ- CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập còn dưới 12 tháng đến tuổi nghỉ hưu.

d) Cán bộ, công chức, viên chức chưa làm việc đủ thời gian cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc khi được hưởng chính sách ưu đãi, thu hút của tỉnh.

đ) Các đối tượng đang bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Điều 2. Điều kiện áp dụng

Trong quá trình sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 có nguyện vọng xin thôi việc và được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.

Điều 3. Chính sách hỗ trợ

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này ngoài các chế độ chính sách được hưởng theo quy định của pháp luật còn được hỗ trợ một lần với mức 6.000.000 đồng/01 năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội.

2. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ một lần với mức 3.000.000 đồng/01 năm làm việc đảm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã.

3. Thời gian làm việc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này nếu có tháng lẻ thì được tính như sau:

a) Từ đủ 01 (một) tháng đến 06 (sáu) tháng được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm làm việc;

b) Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Do ngân sách tỉnh đảm bảo.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 28 tháng 4 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 08 tháng 5 năm 2020./.

Nơi nhận:

  • UBTV Quốc hội, Chính phủ;

  • Ban Công tác đại biểu của UBTVQH;

  • Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;

  • Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

  • Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;

  • TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

  • Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;

  • Đoàn ĐBQH tỉnh;

  • Các sở, ban, ngành, Hội, đoàn thể tỉnh;

  • Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;

  • Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh;

  • TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;

  • Văn phòng HĐND tỉnh: C-PVP, các Phòng, CV;

  • Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;

  • Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;

  • Lưu: VT, PC (01), tvd180.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Thị Quỳnh Vân

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 15
161/2018/NĐ-CP Nghị định số 161/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 68/2000/NĐ-CP Nghị định số 68/2000/NĐ-CP Về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp 발효 중 113/2018/NĐ-CP Nghị định số 113/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế 만료됨 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 58/2014/QH13 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 만료됨 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 만료됨 46/2010/NĐ-CP Nghị định số 46/2010/NĐ-CP Quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức 만료됨 653/2019/UBTVQH14 Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021 발효 중 108/2014/NĐ-CP Nghị định số 108/2014/NĐ-CP Về chính sách tinh giản biên chế 만료됨 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 발효 중 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 26/2015/NĐ-CP Nghị định số 26/2015/NĐ-CP Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội 만료됨 112/2011/NĐ-CP Nghị định số 112/2011/NĐ-CP Về công chức xã. phường, thị trấn 발효 중
01/2020/NQ-HĐDN
Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐDN Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.