Nghị quyết này thay đổi Phụ lục II của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước, áp dụng cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Các nội dung không được sửa đổi vẫn thực hiện theo Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND và Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND.
적용 범위
Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
핵심 사항
- Doanh nghiệp được hưởng các chính sách khuyến khích và ưu đãi theo Phụ lục II mới của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND.
- Các nội dung không thay đổi vẫn thực hiện theo Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND và Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Doanh nghiệp có thêm nhiều chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện các chính sách mới có thể tăng lên.
❓ 자주 묻는 질문
Các doanh nghiệp được hưởng những ưu đãi gì?
Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn sẽ được hưởng các chính sách khuyến khích và ưu đãi theo Phụ lục II mới của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND.
Các nội dung nào vẫn giữ nguyên?
Các nội dung không được sửa đổi vẫn thực hiện theo Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND và Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 3 tháng 4 năm 2020.
Ai chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Có ai giám sát việc thực hiện Nghị quyết không?
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
전문
NGHỊ QUYẾT
Thay đổi Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT (BẤT THƯỜNG)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành quy định về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Căn cứ Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh;
Xét Tờ trình số 14/TTr-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 07/BC-HĐND-KTNS ngày 20 tháng 3 năm 2020 của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thay đổi Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh (theo phục lục đính kèm).
Điều 2. Các nội dung không được sửa đổi vẫn thực hiện theo Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành quy định về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đâị biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ mười một thông qua ngày 23 tháng 3 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 03 tháng 4 năm 2020./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.