Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch. Quyết định này thay thế Quyết định cũ từ năm 2018.
Scope of application
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp
Key points
- Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật như Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Hợp tác xã, Luật Đấu thầu, v.v.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 6 năm 2020 và thay thế Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND.
🌐 Social impact of this document
- Phòng Tài chính - Kế hoạch sẽ tuân thủ các quy định mới, giúp hoạt động quản lý tài chính và kế hoạch của quận Gò Vấp được hiệu quả hơn.
- liên quan như Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận cần thực hiện đúng quy định.
❓ Frequently asked questions
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2020.
Quyết định này thay thế Quyết định nào?
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND thay thế Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp.
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp chịu sự điều chỉnh của những văn bản pháp luật nào?
Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự điều chỉnh của các văn bản như Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Hợp tác xã, Luật Đấu thầu, v.v.
Các cơ quan nào có trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực đến khi nào?
Thông tin về thời hạn cụ thể của Quyết định không được nêu trong văn bản, nên chưa rõ.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động
của Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 220/2015/TTLT-BTC-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 4 năm 2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã;
Căn cứ Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch quận Gò Vấp tại Tờ trình số 410/TTr-TCKH ngày 02 tháng 6 năm 2020; ý kiến thẩm định của Trưởng phòng Tư pháp tại Báo cáo số 473/BC-PTP ngày 01 tháng 6 năm 2020 và đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 545/TTr-PNV ngày 19 tháng 6 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận Gò Vấp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2020. Quyết định này thay thế Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận Gò Vấp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận và các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.