Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình bãi bỏ một phần các quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND. Các nội dung bị bãi bỏ bao gồm khoản 2 Điều 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Chương I; Mục 2 Chương II.
Key points
- Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình → bãi bỏ một phần các quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND, cụ thể là khoản 2 Điều 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Chương I; Mục 2 Chương II.
- Các cơ quan liên quan → chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
🌐 Social impact of this document
- Doanh nghiệp và nhà đầu tư tại Quảng Bình sẽ không còn được hưởng các chính sách ưu đãi và hỗ trợ theo quy định bị bãi bỏ, có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
- Người dân và doanh nghiệp cần điều chỉnh kế hoạch đầu tư dựa trên tình hình mới.
❓ Frequently asked questions
Nghị quyết này bãi bỏ những chính sách nào?
Nghị quyết bãi bỏ các quy định tại khoản 2 Điều 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Chương I; Mục 2 Chương II của Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, cụ thể là 13 tháng 8 năm 2021.
Các cơ quan nào cần thực hiện việc kiểm tra và giám sát Nghị quyết này?
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này bãi bỏ quy định nào cụ thể?
Nghị quyết bãi bỏ các quy định tại khoản 2 Điều 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Chương I; Mục 2 Chương II của Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND.
Full text
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 01/2021/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Bình, ngày 13 tháng 8 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
Bãi bỏ một phần Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 của HĐND tỉnh Quảng Bình
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 1347/TTr-UBND ngày 23/7/2021 của UBND tỉnh về việc để nghị HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết bãi bỏ một phần Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 của HĐND tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bãi bỏ một phần Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 của HĐND tỉnh Quảng Bình
1. Bãi bỏ các quy định tại khoản 2 Điều 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Chương I.
2. Bãi bỏ Mục 2 Chương II.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 13 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận: - Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; |
CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Hải Châu |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.