Quyết định này quy định về phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Quy định này xác định nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm trong việc quản lý, khai thác công trình thủy lợi, cũng như quy định về tài chính và bảo vệ công trình.
적용 범위
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, bao gồm Ủy ban Nhân dân các cấp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.
핵심 사항
- Cơ quan quản lý cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý công trình thủy lợi thuộc cấp tỉnh; cơ quan quản lý cấp huyện quản lý công trình thủy lợi thuộc cấp huyện.
- Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quản lý được giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, khai thác; tài sản do Ủy ban Nhân dân cấp huyện quản lý được giao cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện quản lý.
- Các công trình thủy lợi lớn, quan trọng đặc biệt hoặc kỹ thuật vận hành phức tạp được giao cho doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác theo phương thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ.
- Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải tuân thủ các quy định về năng lực của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi.
- Tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước bao gồm thu từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giảm gánh nặng cho doanh nghiệp tư nhân trong quản lý công trình thủy lợi thông qua phân cấp quản lý.
- Tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thông qua việc quản lý và khai thác có tổ chức.
- Nâng cao chất lượng nước phục vụ sản xuất, dân sinh và các ngành kinh tế nhờ vào việc quản lý thống nhất công trình thủy lợi.
- Giảm rủi ro thiên tai thông qua việc lập và thực hiện phương án ứng phó thiên tai.
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc tổ chức hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
❓ 자주 묻는 질문
Các công ty nào được giao quản lý và khai thác công trình thủy lợi?
Doanh nghiệp nhà nước được giao quản lý, khai thác các công trình thủy lợi lớn, quan trọng đặc biệt hoặc kỹ thuật vận hành phức tạp theo phương thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ.
Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do ai quản lý?
Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh được giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý; tài sản thuộc Ủy ban Nhân dân cấp huyện được giao cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện quản lý.
Các công trình thủy lợi nào do cấp tỉnh quản lý?
Công trình thủy lợi liên huyện và công trình có tiêu chí: đập có chiều cao từ 10m trở lên hoặc hồ chứa nước có dung tích từ 200.000m3 nước trở lên; hệ thống công trình thủy lợi, các trạm bơm điện có nhiệm vụ tưới, tiêu cho diện tích đất canh tác từ 30ha trở lên; công trình kè thủy lợi bảo vệ cho khu vực có diện tích trên 500ha.
Tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước bao gồm những gì?
Tài chính bao gồm thu từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; các khoản cấp, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; và các khoản hợp pháp khác.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm trong việc tổ chức triển khai thực hiện Quy định này?
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai; Ủy ban Nhân dân cấp huyện quyết định phân giao danh mục công trình thủy lợi cho các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác.
전문
TỈNH CAO BẰNG
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định phân cấp quản lý
công trình thủy lọi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một so điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định sổ 129/2017/NĐ-CP ngày 16 thảng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cẩu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định sổ 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ vê Quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định sổ 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 nẵm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đẩu thầu cung cấp sản phấm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát trỉến nâng thôn quy định chi tiết một so điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 73/2018/TT-BTC ngàỵ 15 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trĩnh thủy lợi sử dụng vốn nhà nước;
Căn cứ Thông tư sổ 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát trỉến nông thôn quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đổc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 02 năm 2021.
Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 1799/2010/QĐ-ƯBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của ủỵ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 1051/QĐ-UBND ngàỵ 07 tháng 8 năm 2012 của ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều của Quyết định số 1799/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của ủỵ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước Cao Bằng; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố; Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Thủy nông; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyêt định này./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
-
Như điều 3;
-
Văn phòng Chính phủ CHỦ TỊCH
-
Bộ Nông nghiệp và PTNT
-
Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp (Đã ký)
-
TT. Tỉnh Ủy; TT.HĐND tỉnh
-
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; Hoàng Xuân Ánh
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
-
VP: Các PCVP;
- Lưu VT, KT (Kb)
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CAO BẰNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Phân cấp quản lý công trình thủy lọi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
(ban hành kèm theo Quyết định sổ: (M /2021/QĐ-UBND
ngày tháng 02 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Băng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
-
Quy định này Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
- Đối với các công trình, hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn khác, việc tổ chức quản lý, vận hành do chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) quyết định trên cơ sở vận dụng hướng dẫn của Quy định này và các hướng dẫn khác theo quy định của pháp luật, đảm bảo an toàn, sử dụng có hiệu quả.
Điều 2. Đối tương áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tố chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THẺ
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi
-
Quản lý thống nhất theo hệ thống công trình thủy lọi, từ công trình đầu mối đến công trình thủy lợi nội đồng; phù họp với mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng nước phục vụ sản xuất, dân sinh và các ngành kinh tế.
- Việc quản lý, vận hành các công trình thủy lợi lớn, quan trọng đặc biệt, kỹ thuật vận hành phức tạp được giao cho doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ.
- Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi phải có đủ năng lực, kinh nghiệm phù hợp với quy mô, tính chất, yêu cầu kỹ thuật của từng công trình, hệ thống công trình được giao theo quy định về năng lực của tố chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi và các quy định pháp luật liên quan.
Điều 4. Quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
-
Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi: Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc ủy ban nhân dân huyện, Thành phố (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp huyện) theo phân cấp trực tiếp quản lý, cụ thê như sau:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cấp tỉnh quản lý.
b) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện (Phòng Kinh tế Thành phố) là cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cấp huyện quản lý.
2. Giao khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là công trình thủy lợi lớn, công trình quan trọng đặc biệt, kỹ thuật vận hành phức tạp được giao cho doanh nghiệp nhà nước đế khai thác theo các phương thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ và các phương thức khác.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không thuộc tài sản quy định tại điểm a khoản này được giao cho đơn vị khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo các phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng và các phương thức khác.
c) Đối với công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng thì tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm quản lý và quyết định phương thức khai thác.
3.. Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải được sử dụng đúng mục đích và đảm bảo yêu cầu về tưới, tiêu thoát nước.
b) Khi sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi vào cung cấp sản phẩm, dịch vụ có mục đích kinh doanh không được làm ảnh hưởng đến hoạt động tưới, tiêu thoát nước và cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
Điều 5. Nội dung của công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi
-
Quản lý nước bao gồm nội dung chính sau đây:
a) Thu thập thông tin dự báo khí tượng thủy văn; đo đạc, quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên lưu vực; quan trắc, dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt, úng, hạn hán, thiếu nước, số lượng, chất lượng nước; kiểm kê nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi, phân tích nhu cầu sử dụng nước.
b) Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu, thoát nước, sử dụng nước; kiểm soát chất lượng nước; thực hiện phương án ứng phó thiên tai.
c) Bảo vệ môi trường, chất lượng nước trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; kiểm tra, kiểm soát việc xả chất thải, nước thải vào công trình thủy lợi.
d) Lập, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật về quản lý, phân phối nước trong hệ thống công trình thủy lợi.
2. Quản lý công trình bao gồm nội dung chính sau đây:
a) Đo đạc, quan trắc, giám sát, kiểm tra, kiểm định, đánh giá an toàn công trình thủy lợi.
b) Quản lý, tổ chức thực hiện bảo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa, xử lý khắc phục sự cố công trình, máy móc, thiết bị; cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
c) Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai và phương án bảo vệ công trình thủy lợi.
d) Lập, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật về quản lý công trình thủy lợi.
3. Quản lý kinh tế bao gồm nội dung chính sau đây:
a) Tố chức lập, ban hành theo thấm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thấm quyền ban hành, áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
b) Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch cung cấp sản phẩm, dịch vụ thúy lợi.
c) Ký kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng cung cấp, sử dụng sản phấm, dịch vụ thủy lợi.
d) Xây dựng mô hình tổ chức họp lý để quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các nguồn lực được giao.
đ) Định kỳ đánh giá hiệu quả quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khai thác tổng hợp, mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ để phát huy năng lực công trình thúy lợi.
e) Lập, lưu trữ hồ sơ về quản lý tài sản, tài chính.
Điều 6. Trách nhiệm quản lý công trình thủy lợi
-
Đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước, trách nhiệm quản lý công trình thủy lợi được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công trình thủy lợi cấp tỉnh. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công trình thủy lợi thuộc cấp tỉnh và có trách nhiệm bàn giao công trình thủy lợi cho đơn vị khai thác.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý công trình thủy lợi cấp huyện. Phòng Nông nghiệp và Phát triên nông thôn các huyện (Phòng Kinh tê Thành phô) giúp Uy ban nhân dân cấp huyện quản lý công trình thủy lợi thuộc cấp huyện và có trách nhiệm bàn giao công trình thủy lợi cho đơn vị khai thác.
2. Đối với công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng thì tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm quản lý.
Điều 7. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi
-
Các công trình thuộc cấp tỉnh quản lý: ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các công trình thủy lợi liên huyện và các công trình thủy lợi có tiêu chí dưới đây:
a) Đập có chiều cao từ lOm trở lên hoặc hồ chứa nước có dung tích từ 200.000m3 nước trở lên.
b) Hệ thống công trình thủy lợi, các trạm bơm điện có nhiệm vụ tưới, tiêu cho diện tích đất canh tác từ 30ha trở lên. Đơn vị được giao khai thác công trình thủy lợi thực hiện quản lý, khai thác từ công trình đầu mối đến mặt ruộng.
c) Công trình kè thủy lợi bảo vệ cho khu vực có diện tích trên 500ha.
2. Các công trình thuộc cấp huyện quản lý: ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 8. Tài chính và sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước
-
Nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi bao gồm:
a) Thu từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
b) Các khoản cấp, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
c) Các khoản họp pháp khác.
2. Nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước sử dụng cho các mục đích sau đây:
a) Thực hiện các nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi quy định tại Điều 5 của Quy định này.
b) Bảo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hoá, xử lý khắc phục sự cố, cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
c) Mục đích khác theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thực hiện theo quy định.
Điều 9. Bảo vệ công trình thuỷ lợi
Thực hiện theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2019 của ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và các văn bản quy định khác có liên quan.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
-
Chủ trì, phối họp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, theo dõi kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
- Phối hợp với ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn củng cố, kiện toàn tổ chức thủy lợi cơ sở.
- Tổ chức hướng dẫn tập huấn cho các tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn toàn tỉnh.
- Hằng năm xây dựng kế hoạch để kiểm tra công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân giao danh mục các công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý cho các doanh nghiệp có nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo khoản 1, Điều 7, Chương II của Quy định này.
- Ký kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đặt hàng cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với các công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý.
Điều 11. ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố
-
Căn cứ khoản 2, Điều 7 của Quy định này và điều kiện thực tế của địa phương, có trách nhiệm quyết định phân giao danh mục các công trình thủy lợi thuộc thâm quyền quản lý cho các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
- Quí I hằng năm, có trách nhiệm rà soát, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn danh mục các công trình thủy lợi hoàn thành được đưa vào khai thác theo Điều 7 của Quy định này.
- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện thành lập, củng cố, kiện toàn phát triển tổ chức thúy lợi cơ sở trên địa bàn huyện để quản lý khai thác công trình thủy lợi, sử dụng tốt, đạt hiệu quả.
- Chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật vận hành, áp dụng các biện pháp tưới, tiêu khoa học, công việc duy tu, bảo dưỡng công trình cho các tố chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác các công trình thủy lợi thực hiện tốt các nội dung quy định tại Điều 5 của Quy định này.
Điều 12. Các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lựi
-
Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quản lý, khai thác các công trình thủy lợi đảm bảo hiệu quả theo đúng nội dung nêu tại Điều 5, Chương II của Quy định này.
- Định kỳ báo cáo hoặc báo cáo đột xuất khi có sự thay đổi về hiện trạng công trình và tình hình quản lý, khai thác công trình thủy lợi về ủy ban nhân dân cấp xã, ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo phân cấp quản lý./.^
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Xuân Ánh
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.