Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND quy định giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Quyết định này áp dụng cho các đơn vị cung cấp dịch vụ và có hiệu lực từ ngày 10/2/2021.
Scope of application
Các đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Key points
- là các đơn vị cung cấp dịch vụ → được áp dụng giá tối đa cho dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, bao gồm VAT (Điều 1).
- Giá tối đa đã được quy định cụ thể cho từng địa bàn (huyện và thành phố Thái Bình) (Điều 1).
- Đơn vị cung cấp dịch vụ phải niêm yết công khai đối tượng thu dịch vụ, giá dịch vụ theo quy định (Điều 2).
- Giá tối đa đã bao gồm VAT (Điều 2).
- Quyết định này thay thế Quyết định số 2070/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc quy định mức thu phí vệ sinh (Điều 3).
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho người dân và doanh nghiệp thông qua việc quy định giá tối đa.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc điều chỉnh giá cụ thể theo tình hình thực tế của từng đơn vị cung cấp dịch vụ (nếu không áp dụng được mức giá tối đa).
❓ Frequently asked questions
Giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt là bao nhiêu?
Giá tối đa đã được quy định cụ thể cho từng địa bàn (huyện và thành phố Thái Bình) trong Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.
Đơn vị cung cấp dịch vụ phải niêm yết công khai những thông tin gì?
Đơn vị cung cấp dịch vụ phải niêm yết công khai đối tượng thu dịch vụ và giá dịch vụ theo quy định (Điều 2).
Giá tối đa đã bao gồm Thuế giá trị gia tăng (VAT) chưa?
Có, giá tối đa đã bao gồm VAT (Điều 2).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2021 và thay thế Quyết định số 2070/QĐ-UBND (Điều 3).
Các đơn vị cung cấp dịch vụ phải thực hiện những nghĩa vụ gì?
Các đơn vị cung cấp dịch vụ phải đăng ký, kê khai và thực hiện các nghĩa vụ về thuế với nhà nước theo quy định hiện hành (Điều 2).
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình như sau:
1. Giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn các huyện (chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này).
2. Giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thái Bình (chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước quy định tại Điều 1 đã bao gồm Thuế giá trị gia tăng (VAT). Đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt căn cứ tình hình thực tế để áp dụng giá cụ thể cho phù hợp nhưng không vượt quá giá tối đa quy định tại Điều 1 và niêm yết công khai đối tượng thu dịch vụ, giá dịch vụ theo quy định.
Đơn vị thu có trách nhiệm đăng ký, kê khai và thực hiện các nghĩa vụ về thuế với nhà nước theo quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2021 và thay thể Quyết định số 2070/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc quy định mức thu phí vệ sinh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài Chính, Xây dựng, Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc nhà nước tỉnh, Cục thuế tỉnh; Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.