Nghị quyết này quy định các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa và nâng cao năng lực cho khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Các chính sách bao gồm hỗ trợ chi phí tư vấn, hạ tầng, giống vật tư, lãi suất tín dụng, phát triển cây trồng, chăn nuôi, dược liệu, công nghệ cao, tiêu chuẩn chất lượng, quảng bá thương hiệu và đào tạo nâng cao năng lực cho thành viên hợp tác xã. Các đối tượng được hỗ trợ là nông dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế tập thể.
적용 범위
Nông dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
핵심 사항
- nông dân, cá nhân, hợp tác xã được hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết, tối đa 150 triệu đồng.
- Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết với mức tối đa 30% vốn đầu tư và không quá 5.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ lãi suất tín dụng cho hợp tác xã, thành viên hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân vay vốn để sản xuất nông nghiệp hàng hóa, từ 70% đến 100% lãi suất.
- Hỗ trợ phát triển cây chè Shan tuyết và dược liệu với mức tối đa 100 triệu đồng/ha cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân.
- Hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực cho thành viên, người lao động của các Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã với mức hỗ trợ tối đa 100% kinh phí học phí và ăn ở.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực là việc thúc đẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa, nâng cao năng lực sản xuất cho khu vực kinh tế tập thể, từ đó góp phần tăng thu nhập cho người dân và phát triển kinh tế địa phương.
- Tuy nhiên, chi phí đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật có thể gây gánh nặng tài chính cho các tổ chức kinh tế tập thể nếu không được cân đối tốt.
❓ 자주 묻는 질문
Nông dân được hỗ trợ bao nhiêu tiền khi xây dựng liên kết?
Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền cho hộ nông dân, tổ hợp tác có thể nhận hỗ trợ tối đa 150 triệu đồng để tư vấn xây dựng liên kết.
Hợp tác xã được hỗ trợ lãi suất tín dụng bao nhiêu phần trăm?
Hợp tác xã được hỗ trợ 70% lãi suất cho vay vốn để tổ chức sản xuất, tiêu thụ nông nghiệp hàng hóa.
Cây chè Shan tuyết và dược liệu được hỗ trợ bao nhiêu tiền?
Hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/ha cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân trồng cây chè Shan tuyết và dược liệu.
Thành viên hợp tác xã được hỗ trợ lãi suất tín dụng bao nhiêu phần trăm?
Thành viên hợp tác xã được hỗ trợ 70% lãi suất cho vay vốn để tổ chức sản xuất, tiêu thụ nông nghiệp hàng hóa.
Hợp tác xã được hỗ trợ đào tạo người lao động bao nhiêu?
Hỗ trợ đào tạo 100% kinh phí học phí và ăn ở cho mỗi thành viên hợp tác xã, với mức tối đa 1.5 lần lương tối thiểu vùng/người/tháng.
전문
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN ----------------------------- Số: 01/2022/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- Bắc Kạn, ngày 27 tháng 4 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa; hỗ trợ nâng cao năng lực cho khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ TÁM (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012,
Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 124/2021/TT-BTC ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính, quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ;
Xét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa; hỗ trợ nâng cao năng lực cho khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, bao gồm các hoạt động sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm; ứng dụng khoa học công nghệ và áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
b) Quy định chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực cho khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Nguyên tắc chung
a) Đối với chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa:
- Phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh và các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, được cụ thể hóa bằng kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm của tỉnh, huyện, thành phố.
- Hỗ trợ phù hợp với định mức kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền ban hành, đơn giá theo quy định hiện hành.
- Các sản phẩm sản xuất phải đảm bảo yêu cầu về chất lượng và an toàn thực phẩm theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ thực hiện đúng, đầy đủ các cam kết đã đăng ký, nếu không thực hiện đúng thì phải bồi hoàn số kinh phí đã được hỗ trợ (trừ các trường hợp bất khả kháng do thiên tai, dịch bệnh), đồng thời, không được hưởng các chính sách khuyến khích về phát triển sản xuất nông nghiệp của Nhà nước trong thời gian 05 năm kể từ thời điểm xác định là vi phạm.
b) Đối với chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực cho khu vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn:
- Hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã phù hợp với chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trong giai đoạn 2021-2025.
- Ưu tiên hỗ trợ cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước giai đoạn 2021-2025; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động gắn với chuỗi giá trị, liên kết với doanh nghiệp và tổ chức kinh tế tập thể khác; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có số lượng thành viên lớn và có nhiều tác động tích cực đến các thành viên và cộng đồng.
- Các chính sách hỗ trợ đối với liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025.
c) Trong cùng một thời điểm, nội dung có nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác nhau (kể cả các chương trình, dự án khác), đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ có lợi nhất.
d) Việc xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện chính sách được thực hiện cùng với kỳ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách hàng năm; trình tự xây dựng kế hoạch, lập và giao dự toán ngân sách được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Đối tượng, điều kiện, nội dung và mức hỗ trợ: Quy định chi tiết tại phụ lục kèm theo Nghị quyết.
4. Phương thức hỗ trợ
a) Đối với nội dung hỗ trợ phối giống nhân tạo cho trâu, bò cái sinh sản: Hỗ trợ sau khi bê, nghé sinh ra và được nghiệm thu kết quả theo quy định.
b) Đối với nội dung hỗ trợ phát triển trồng cây lâm nghiệp đa mục đích, cây chè shan tuyết, cây ăn quả đặc sản: Hỗ trợ trực tiếp (sau khi có kết quả nghiệm thu hàng năm của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền).
c) Đối với nội dung hỗ trợ sản phẩm OCOP đạt chuẩn: Hỗ trợ sau khi sản phẩm đã được cấp có thẩm quyền cấp quyết định công nhận lại, nâng hạng sản phẩm OCOP.
d) Các nội dung còn lại: Hỗ trợ sau đầu tư.
5. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, xã);
b) Ngân sách Trung ương, Chương trình mục tiêu quốc gia;
c) Nguồn vốn đầu tư và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp khác trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện nghị quyết và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng tài sản của các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đảm bảo hiệu quả, đúng quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
4. Các tổ chức, cá nhân đã và đang triển khai thực hiện các dự án được phê duyệt trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
5. Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bố trí kinh phí từ các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện chính sách, đảm bảo hoàn thành mục tiêu phát triển sản xuất nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, mở rộng liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, gắn với xây dựng nông thôn mới đến năm 2025.
6. Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm, khuyến khích Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố sử dụng ngân sách được cấp và huy động thêm nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khoá X, kỳ họp thứ tám (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 27 tháng 4 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 07 tháng 5 năm 2022./.
|
Nơi nhận: -Ủy ban Thường vụ Quốc hội; -Chính phủ: -VPQH, VPCP, VPCTN; -Ban Công tác đại biểu (UBTVQH); -Bộ Nông nghiệp và PTNT; -Vụ Pháp chế (Bộ Nông nghiệp và PTNT): -Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp): -Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Kạn: -Đại biểu HĐND tỉnh; -Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh; -TT Huyện (Thành) ủy, HĐND, UBND, -UBMTTQVN các huyện, thành phố; -Trung tâm Công báo - Tin học tinh: -LĐVP; -Phòng Công tác HĐND; |
CHỦ TỊCH
(Đã ký) Phương Thị Thanh |
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA; HỖ TRỢ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO KHU VỰC KINH TẾ TẬP THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Dan hình kèm theo Nghị quyết số 147/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.