Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng trên địa bàn tỉnh Cà Mau, áp dụng cho các đối tượng bảo trợ xã hội và một số đối tượng khó khăn khác. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 5 năm 2022.
适用范围
Các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, các đối tượng khó khăn khác quy định tại Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND của tỉnh Cà Mau, và các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan.
要点
- Các đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng
- Mức trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thực hiện bằng mức tối thiểu theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
- Kinh phí được đảm bảo từ ngân sách của Trung ương và địa phương
- Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này
- Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao đời sống vật chất cho các đối tượng bảo trợ xã hội và một số đối tượng khó khăn khác, giảm gánh nặng về kinh tế
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do phải đảm bảo mức hỗ trợ mới
❓ 常见问题
Mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu?
Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Cà Mau là 360.000 đồng/tháng.
Ai được hưởng mức trợ giúp xã hội này?
Các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và các đối tượng khó khăn khác quy định tại Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND của tỉnh Cà Mau.
Kinh phí cho trợ giúp xã hội từ đâu?
Kinh phí được đảm bảo từ ngân sách của Trung ương và địa phương theo quy định.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau là cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 5 năm 2022.
全文
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội
đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau
____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ NĂM (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019);
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Nghị quyết Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-HĐND ngày 17 tháng 3 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (gọi tắt là Nghị định số 20/2021/NĐ-CP).
2. Các đối tượng khó khăn khác quy định tại Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
3. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trong việc trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Mức chuẩn và mức trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Cà Mau là 360.000 đồng/tháng.
2. Mức trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thực hiện bằng mức tối thiểu theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
Điều 4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí được đảm bảo từ ngân sách của Trung ương và ngân sách địa phương theo quy định.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa X, Kỳ họp thứ Năm (chuyên đề) thông qua ngày 30 tháng 3 năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2022./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。