Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương cho tỉnh Long An để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025. Các dự án được phân bổ theo tiêu chí dân số, tỷ lệ hộ nghèo, và các yếu tố địa lý cụ thể.

文号01/2022/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Tây Ninh
签署人Nguyễn Văn Được — Chủ tịch
更新09/07/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Lao ĐộngTiền LươngTiền Công
发布日期29/03/2022
生效日期15/04/2022
失效日期12/05/2026
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương cho tỉnh Long An để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025. Các dự án được phân bổ theo tiêu chí dân số, tỷ lệ hộ nghèo, và các yếu tố địa lý cụ thể.

适用范围

Các sở, ban ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị sử dụng kinh phí Chương trình; cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đầu tư công.

要点

  • Các sở, ban ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố được phân bổ kinh phí từ ngân sách trung ương theo tiêu chí dân số, tỷ lệ hộ nghèo, và địa lý cụ thể (Điều 4-10).
  • Vốn đầu tư phát triển cho xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển được tính dựa trên hệ số của từng xã (Điều 5).
  • Phân bổ vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng là 10% tổng vốn đầu tư phát triển (Điều 5).
  • Vốn hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp tối đa 98% cho các địa phương (Điều 6-7).
  • Tỷ lệ đối ứng từ ngân sách địa phương tối thiểu là 3% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình (Điều 11).

🌐 本文件的社会影响

  • Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn từ ngân sách trung ương để giảm nghèo bền vững, tập trung vào xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.
  • Tạo cơ hội cho các địa phương cân đối ngân sách và tăng cường trách nhiệm trong việc thực hiện Chương trình.
  • Hỗ trợ đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo, cải thiện dinh dưỡng, nâng cao năng lực giáo dục nghề nghiệp và việc làm bền vững.
  • Tuy nhiên, cũng đặt áp lực tài chính lên ngân sách địa phương do yêu cầu đối ứng 3% từ nguồn ngân sách trung ương.

❓ 常见问题

Các dự án nào được phân bổ kinh phí trong Nghị quyết này?

Nghị quyết này quy định về các dự án như hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo, hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng, phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững và truyền thông về giảm nghèo (Điều 4-10).

Vốn đối ứng từ ngân sách địa phương là bao nhiêu?

Tỷ lệ đối ứng từ ngân sách địa phương tối thiểu là 3% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình (Điều 11).

Công thức tính vốn đầu tư phát triển cho xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển như thế nào?

Vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển được tính theo công thức: Bi = Q.Xi (Điều 5).

Các dự án nào có tỷ lệ phân bổ vốn tối đa và tối thiểu?

Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp có tỷ lệ phân bổ vốn tối đa 2% cho các sở, ban ngành tỉnh; tối thiểu 98% cho các địa phương (Điều 6-7).

Công thức tính tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn như thế nào?

Tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn được tính theo công thức: Y{i} = 0,015.XN{i} + ĐV_{i}, trong đó XN là xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện và ĐV là hệ số đơn vị hành chính cấp xã (Điều 4-10).

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

___________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________

Số: 01/2022/NQ-HĐND

Long An, ngày 29 tháng 3 năm 2022

NGHỊ QUYẾT
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ kinh phí từ nguồn 
ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh và tỷ lệ vốn đối ứng
 của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ NĂM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công;

Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 353/2022/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025:

Xét Tờ trình số 795/TTr-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra số 207/BC-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2022 của Ban Văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khoá X, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2022./.

 CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Được

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNTỈNH LONG ANCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An (Ban hành kèm theo Nghị quyết số /2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Chương INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An (sau đây viết tắt là Chương trình).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sử dụng kinh phí Chương trình.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.

Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn

1. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy định liên quan.

2. Bảo đảm công khai, minh bạch, quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các sở, ngành tỉnh và các cấp chính quyền địa phương.

3. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, trọng tâm là xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.

4. Việc phân bổ cụ thể từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương phải phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước; mục tiêu, nhiệm vụ, dự kiến kết quả thực hiện kế hoạch hằng năm và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công, kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước.

5. Việc phân bổ tỷ lệ cụ thể theo từng địa bàn nhưng không vượt quá tổng số tiền được trung ương phân bổ hàng năm.

6. Không phân bổ vốn của Chương trình để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên.

Chương IINHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Quy định chung về tiêu chí phân bổ vốn

1. Quy mô dân số của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh năm 2021.

2. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo và tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của các địa phương để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu được Chủ tịch UBND tỉnh công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2022 - 2025.

3. Đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố để tính hệ số được xác định căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.

4. Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025.

5. Trường hợp địa bàn đáp ứng nhiều chỉ số trong cùng một tiêu chí phân bổ vốn thì áp dụng chỉ số có hệ số phân bổ vốn cao nhất.

Điều 5. Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển (sau đây viết tắt là ĐBKK)

Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn đối với xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển.

Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương

+ Vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển được tính theo công thức: Bi = Q.Xi

Trong đó:

Bi là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho xã thứ i.

Xì là hệ số tiêu chí xã thứ i.

Q là vốn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:

G là tổng vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển thực hiện Dự án 1.

+ Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: bằng 10% tổng vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn của từng địa phương.

Điều 6. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo

a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Dự án: tối đa 15% cho các sở, ban ngành tỉnh; tối thiểu 85% cho các địa phương.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố

Các tiêu chí cụ thể:

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố

Vốn trung ương hỗ trợ để thực hiện chương trình cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức sau: Ci = Q.Xi.Yi

Trong đó:

C, là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Xị là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Y_{i} là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i theo công thức: Y{i} = (0,015.XN{i}) x 2,5 + ĐV_{i}

XN; là xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.

DV là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Q là vận binh quân cho một địa phương được tính theo công thức:

G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Dự án 2 của Chương trình.

Điều 7. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng

1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp

a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 2% cho các sở, ban ngành tỉnh; tối thiểu 98% cho các địa phương.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố

Các tiêu chí cụ thể:

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố

Vốn Trung ương hỗ trợ để thực hiện chương trình cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức sau: Đi = Q.Xi.Yi

Trong đó:

Đã là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Xị là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Y_{i} là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i theo công thức: Y{i} = (0,015.XN{i}) x 2,5 + ĐV_{i}.

XN1 là xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.

ĐV: là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Q là vôn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:

$C=\frac{G}{\sum{i=1}^{n}X{i}.Y_{i}}$

G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của Chương trình.

2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng

a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 10% cho các sở, ban ngành tỉnh; tối thiểu 90% cho các địa phương.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương

Các tiêu chí cụ thể:

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương

Vốn Trung ương hỗ trợ để thực hiện chương trình cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức sau: E{i} = Q{i}. Y{i}. DD{i}

Trong đó:

Ei là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.

DDI là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Y_{i} là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i theo công thức: Y{i} = (0,015.XN{i}) x 3 + ĐV_{i}.

XN là xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.

ĐV: là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Q là vòn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:

G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình.

Điều 8. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững

a) Định mức phân bổ vốn sự nghiệp

Tối đa 20% tổng kinh phí tiêu dự án cho các sở, ngành cấp tỉnh;

Tối đa 40% tổng kinh phí tiểu dự án để hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh;

Tối đa 40% tổng kinh phí tiểu dự án để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.

b) Tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp phân bổ vốn để hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn.

Các tiêu chí cụ thể:

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố

Vốn Trung ương hỗ trợ để thực hiện chương trình cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức sau: Ii = Q.Xi

Trong đó:

II là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Xị là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện, thị xã, thành phố theo công thức:

X1 = (TL1 + QM1) x 3 + (TR1 + TS1).

TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

QM; là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

TRi là tổng hệ số tiêu chí số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện, thị xã, thành phố thứ i được tính theo công thức:

TR = 0,3 x CD + 0,2 x TC + 0,1 x TT

CĐ là sở trường cao đẳng công lập của huyện, thị xã, thành phố thứ 1.

TC là sở trường trung cấp công lập của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

TT1 là sở trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện, thị xã, thành phố thứ 1.

Q là vận binh quân cho một địa phương được tính theo công thức:

G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.

Tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp phân bổ vốn để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.

Các tiêu chí cụ thể:

+ Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố

Vốn Trung ương hỗ trợ để thực hiện chương trình cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức sau: Ki = Q.Xi

Trong đó:

Ki là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.

X1 là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện, thị xã, thành phố thứ 1 theo công thức:

X₁ = TL₁ + QM₁ + 0,015.XN₁ + DV₁ + TS₁

TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

QM; là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

XN; là xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.

DV; là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Q là vận binh quân cho một địa phương được tính theo công thức:

G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.

2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

a) Định mức phân bổ

Tối đa 18% tổng kinh phí tiêu Dự án cho các sở, ngành cấp tỉnh;

Tối thiểu 82% cho huyện, thị xã, thành phố.

b) Tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp phân bổ vốn:

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức: Li = Q.Xi.Yi

Trong đó:

Lị là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Xị là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Yị là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn của huyện, thị xã, thành phố thứ i quy định theo công thức: Yị = 0,015.XNị.

XN1 là xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.

Q là vận binh quân cho một địa phương được tính theo công thức:

G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình.

3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững

a) Định mức phân bổ

Tối đa 10% tổng kinh phí tiêu dự án cho các sở, ngành cấp tỉnh;

Tối thiểu 90% cho huyện, thị xã, thành phố.

b) Tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp phân bổ vốn:

Các tiêu chí cụ thể:

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố.

Vốn trung ương hỗ trợ để thực hiện chương trình cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức sau: Mi = Q.Xi.Yi

Trong đó:

Mi là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Q là vốn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Yi là tổng hệ số lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.

Điều 9. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin

1. Tiểu dự án 1: Giám ngheo về thông tin

a) Định mức phân bổ: Tối đa 30% tổng kinh phí tiểu dự án cho cấp tỉnh; tối thiểu 70% cho các địa phương.

b) Tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố:

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức: Ni = Q.Xi.Yi + Di

Trong đó:

N1 là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Xị là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Y{i} là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i quy định theo công thức: Y{i}= 0,015.XN{i} + ĐV{i}.

XN1 là sô xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.

ĐV: là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ 1.

Dị là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Q là vận binh quân cho một địa phương được tính theo công thức:

Trong đó: G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin.

2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều

a) Định mức phân bổ: Tối đa 35% tổng kinh phí tiêu dự án cho cấp tỉnh; tối thiểu 65% cho các địa phương.

b) Tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố:

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức: P{i} = Q.X{i}.Y_{i}

Trong đó:

P_{i} là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Xị là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Y_{i} là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i quy định theo công thức: Y{i} = 0,015.XN{i} + ĐV_{i}

XN; là só xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.

ĐV, là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Q là vận binh quân cho một địa phương được tính theo công thức:

G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án

Điều 10. Dự án 7. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình

a) Định mức phân bổ: Tối đa 25% tổng kinh phí Dự án cho cấp tỉnh; 75% cho các địa phương.

b) Tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố:

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức: Ri = Q.Xi.Y_i

Trong đó:

Ri là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Xị là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i quy định theo công thức: Yi = 0,015.XNi + ĐV_i

XN; là sô xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.

ĐV: là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ 1.

Q là vôn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:

G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án

Điều 11. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách của huyện, thị xã, thành phố thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025

1. Ngoài nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách trung ương, căn cứ vào tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách, các huyện, thị xã, thành phố bố trí vốn từ ngân sách huyện, thị xã, thành phố hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo mục tiêu kế hoạch hàng năm và 5 năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó, ưu tiên bố trí thêm nguồn vốn cho xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Quy định tỷ lệ đối ứng từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách.

Các huyện, thị xã, thành phố cân đối ngân sách đối ứng hàng năm tối thiểu từ 3% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

01/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。