Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội sửa đổi mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2023.
适用范围
Các doanh nghiệp và tổ chức khai thác khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
要点
- khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường, các loại đá khác (đá vôi, đá sét), cát san lấp, cát xây dựng, đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình, đất sét, cao lanh, nước khoáng thiên nhiên và than bùn phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức quy định.
- Mức thu phí cho các loại khoáng sản cụ thể: đá làm vật liệu xây dựng thông thường 8.000 đồng/m3; các loại đá khác 4.800 đồng/tấn; cát san lấp, cát xây dựng 7.600 đồng/m3; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình 3.200 đồng/m3; đất sét, đất làm gạch, ngói 3.200 đồng/m3; cao lanh 11.200 đồng/m3; nước khoáng thiên nhiên 4.800 đồng/m3; than bùn 16.000 đồng/tấn.
- Nếu khoáng sản không có trong danh mục nêu trên, áp dụng mức thu tối đa theo Nghị định số 164/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
- Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2023.
🌐 本文件的社会影响
- Doanh nghiệp khai thác khoáng sản sẽ phải tăng chi phí do phải nộp thêm phí bảo vệ môi trường, ảnh hưởng đến lợi nhuận.
- Mức thu phí mới có thể giúp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp.
- Cần giám sát chặt chẽ để đảm bảo việc thực hiện không gây gánh nặng không cần thiết cho doanh nghiệp.
❓ 常见问题
Mức thu phí bao nhiêu?
Mức thu phí cụ thể như sau: đá làm vật liệu xây dựng thông thường 8.000 đồng/m3; các loại đá khác 4.800 đồng/tấn; cát san lấp, cát xây dựng 7.600 đồng/m3; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình 3.200 đồng/m3; đất sét, đất làm gạch, ngói 3.200 đồng/m3; cao lanh 11.200 đồng/m3; nước khoáng thiên nhiên 4.800 đồng/m3; than bùn 16.000 đồng/tấn.
Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2023.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện?
Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nếu khai thác khoáng sản không có trong danh mục, mức thu phí như thế nào?
Nếu khai thác khoáng sản không có trong danh mục nêu trên, áp dụng mức thu tối đa theo Nghị định số 164/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Ai giám sát việc thực hiện Nghị quyết này?
Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố sẽ giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
全文
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
trên địa bàn thành phố Hà Nội
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết ngày 19 tháng 6 năm 2020 về thí điểm một số cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù đối với thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 172/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành sửa đổi mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 52/BC-KTNS ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi mức thu phí tại điểm b khoản 4 Phần B Danh mục các khoản phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố, như sau:
|
STT |
Loại khoáng sản |
Đơn vị tính |
Mức thu phí (đồng) |
|
1 |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
m3 |
8.000 |
|
2 |
Các loại đá khác (Đá vôi, đá sét làm xi măng, Puzolan) |
Tấn |
4.800 |
|
3 |
Các loại cát khác (Cát san lấp, cát xây dựng) |
m3 |
7.600 |
|
4 |
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
m3 |
3.200 |
|
5 |
Đất sét, đất làm gạch, ngói |
m3 |
3.200 |
|
6 |
Cao lanh |
m3 |
11.200 |
|
7 |
Nước khoáng thiên nhiên |
m3 |
4.800 |
|
8 |
Than bùn |
Tấn |
16.000 |
Đối với trường hợp khoáng sản không có trong danh mục nêu trên thì áp dụng mức thu tối đa theo Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết này.
4. Các nội dung khác không sửa đổi tại Nghị quyết này tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
5. Trong quá trình thực hiện Nghị quyết này, nếu có khó khăn vướng mắc Ủy ban nhân dân Thành phố kịp thời báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố để giải quyết theo thẩm quyền.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.
| Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ QH; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; - Ban công tác đại biểu thuộc UBTVQH; - Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Tổng cục Thuế; - Thường trực Thành ủy; - TT HĐND UBND, UBMTTQ Thành phố; - Đoàn ĐB Quốc hội Hà Nội; - Đại biểu HĐND Thành phố; - Các Ban Đảng TU, VPTU; - VP Đoàn ĐBQH& HĐND TP, VP UBND TP; - Các Sở, ban, ngành Thành phố; - TT HĐND, UBND quận, huyện, thị xã; - Cổng GTĐT TP, Công báo TP; - Lưu: VT. |
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Tuấn
|
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。