Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025. Các huyện và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình là đối tượng áp dụng. Mức phân bổ được xác định dựa trên số tiêu chí đạt của xã, với các mức khác nhau cho từng loại công trình hạ tầng kinh tế - xã hội.
适用范围
Các huyện, thành phố và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre; các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.
要点
- Các xã đạt dưới 15 tiêu chí, xã an toàn khu chưa đạt chuẩn nông thôn mới: hệ số 5,0; các xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí: hệ số 3,0; các xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới: hệ số 1,0.
- Đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội: tỷ lệ phân bổ NSNN cấp tỉnh/tổng mức đầu tư (%) từ 30% đến 100%, tùy theo nội dung công trình.
- Mức phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã đạt dưới 15 tiêu chí, xã an toàn khu chưa đạt chuẩn nông thôn mới là hệ số 5,0; mức phân bổ cho các xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí là hệ số 3,0; mức phân bổ cho các xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới là hệ số 1,0.
- Mức phân bổ vốn ngân sách tỉnh ưu tiên cho các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao: từ 20% đến 100%, tùy theo tiêu chí và địa phương.
- Định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước cấp tỉnh hỗ trợ thực hiện Chương trình cho các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội như trường học, trung tâm hành chính xã, trung tâm văn hóa, thể thao huyện, đường huyện, đường xã, cống, đê bao khu vực, công trình cấp nước sạch nông thôn.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường đầu tư cho hạ tầng kinh tế - xã hội tại các xã chưa đạt chuẩn nông thôn mới, hỗ trợ phát triển đồng đều giữa các địa phương.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện quy định này có thể tăng lên do cần phân bổ vốn ngân sách theo nhiều tiêu chí khác nhau.
❓ 常见问题
Các xã nào sẽ được hỗ trợ với hệ số 5,0?
Các xã đạt dưới 15 tiêu chí và xã an toàn khu chưa đạt chuẩn nông thôn mới sẽ được hỗ trợ với hệ số 5,0.
Mức phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã nào?
Mức phân bổ cho các xã đạt dưới 15 tiêu chí và xã an toàn khu chưa đạt chuẩn nông thôn mới là hệ số 5,0; mức phân bổ cho các xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí là hệ số 3,0; mức phân bổ cho các xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới là hệ số 1,0.
Các huyện nào sẽ ưu tiên phân bổ vốn ngân sách tỉnh?
Huyện Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Thạnh Phú, Châu Thành sẽ ưu tiên phân bổ cho các xã dưới 19 tiêu chí chưa được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; huyện Bình Đại, Ba Tri, Giồng Trôm sẽ ưu tiên phân bổ cho các xã từ 14 đến 18 tiêu chí.
Công trình nào có tỷ lệ phân bổ NSNN cấp tỉnh/tổng mức đầu tư (%) cao nhất?
Trường học có tỷ lệ phân bổ NSNN cấp tỉnh/tổng mức đầu tư (%) cao nhất là 100%.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức hỗ trợ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016 - 2020.
全文
TỈNH BẾN TRE
NGHỊ QUYẾT
Về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
------------------------
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 3510/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình).
2. Mức phân bổ tại Nghị quyết này được thực hiện riêng cho Chương trình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các huyện, thành phố và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
2. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.
Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ ngân sách Trung ương (vốn đầu tư phát triển)
1. Nguyên tắc phân bổ vốn: hỗ trợ cho các xã, huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới, nhất là xã an toàn khu; xã đạt dưới 15 tiêu chí; xã đạt chuẩn nông thôn mới nhưng chất lượng tiêu chí chưa cao.
2. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn
a) Xã đạt dưới 15 tiêu chí, xã an toàn khu chưa đạt chuẩn nông thôn mới: hệ số 5,0.
b) Xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí: hệ số 3,0.
c) Xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới: hệ số 1,0.
Các tiêu chí, hệ số này là cơ sở để tính toán tổng vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thành phố giai đoạn 2021-2025. Tùy tình hình thực tế, các huyện, thành phố chủ động đề xuất danh mục công trình được phân bổ để thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới của địa phương.
Điều 4. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ ngân sách tỉnh
1. Nguyên tắc: ưu tiên phân bổ cho các xã, huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025.
2. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn
a) Xã dưới 19 tiêu chí, chưa được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới của các huyện Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Thạnh Phú, Châu Thành: hệ số 20.
b) Xã đạt từ 14 đến 18 tiêu chí của các huyện Bình Đại, Ba Tri, Giồng Trôm: hệ số 20.
c) Xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới: hệ số 1,0.
Các tiêu chí, hệ số này là cơ sở để tính toán tổng vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho từng huyện, thành phố giai đoạn 2021-2025. Tùy tình hình thực tế, các huyện, thành phố chủ động đề xuất danh mục công trình được phân bổ để thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới của địa phương.
Điều 5. Định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước cấp tỉnh hỗ trợ thực hiện Chương trình
|
STT |
Nội dung đầu tư |
Tỷ lệ phân bổ NSNN cấp tỉnh/tổng mức đầu tư (%) |
Ghi chú |
|
|
Đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội |
|
|
|
1 |
Trường học |
100 |
Phân bổ từ ngân sách tỉnh |
|
2 |
Trung tâm hành chính xã |
70 |
Phân bổ từ ngân sách tỉnh |
|
3 |
Trung tâm văn hóa, thể thao huyện |
70 |
Ngân sách Trung ương phân bổ không quá 50%/tổng mức đầu tư |
|
4 |
Đường huyện |
90 |
Ngân sách Trung ương phân bổ không quá 50%/tổng mức đầu tư |
|
5 |
Trung tâm thể thao, nhà văn hóa xã |
70 |
|
|
6 |
Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện |
80 |
|
|
7 |
Đường trục ấp, liên ấp |
50 |
|
|
8 |
Đường ngõ, xóm, nội đồng |
30 |
|
|
9 |
Cống, đê bao khu vực (trên địa bàn một xã và liên xã) |
70 |
|
|
10 |
Công trình cấp nước sạch nông thôn |
90 |
|
Giao Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định mức phân bổ từ ngân sách huyện đối với tỷ lệ phần trăm phần còn lại cho từng nội dung, công việc cụ thể thuộc nhiệm vụ chi ngân sách huyện, bảo đảm phù hợp với thực tế và yêu cầu hỗ trợ của từng địa phương.
Điều 6. Xử lý chuyển tiếp
Đối với các công trình, dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đã được ngân sách nhà nước phân bổ vốn theo quy định tại Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh, thì tiếp tục thực hiện việc phân bổ vốn theo các quy định tại Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả nội dung Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có các phát sinh, vướng mắc, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức hỗ trợ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016 - 2020.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2022./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。