Nghị quyết này quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý. Nó áp dụng cho các loại hàng hóa và dịch vụ có tổng giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên/lần mua sắm, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt.
적용 범위
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý
핵심 사항
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên/lần mua sắm.
- Thủ trưởng đơn vị dự toán trực tiếp quản lý và sử dụng ngân sách quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi quy định tại Điều 2 khoản 1.
- Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp hoặc quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
- Nghị quyết này áp dụng cho các loại hàng hóa và dịch vụ thực hiện mua sắm theo quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, l khoản 1 Điều 2 Thông tư số 58/2016/TT-BTC.
- Nghị quyết không áp dụng cho các trường hợp mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án đầu tư; hàng hóa, dịch vụ đặc thù, chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Doanh nghiệp và tổ chức có thể giảm bớt thủ tục hành chính khi mua sắm hàng hóa, dịch vụ dưới 10 tỷ đồng/lần.
- Các cơ quan, tổ chức sẽ phải tuân thủ các quy định cụ thể về thẩm quyền quyết định mua sắm, dẫn đến sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.
❓ 자주 묻는 질문
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ nào?
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên/lần mua sắm.
Thủ trưởng đơn vị dự toán trực tiếp quản lý và sử dụng ngân sách có thẩm quyền quyết định mua sắm gì?
Thủ trưởng đơn vị dự toán trực tiếp quản lý và sử dụng ngân sách quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi quy định tại Điều 2 khoản 1.
Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền quyết định mua sắm như thế nào?
Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp hoặc quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
Nghị quyết này áp dụng cho các trường hợp nào?
Nghị quyết áp dụng cho các loại hàng hóa và dịch vụ thực hiện mua sắm theo quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, l khoản 1 Điều 2 Thông tư số 58/2016/TT-BTC.
Nghị quyết này không áp dụng cho trường hợp nào?
Nghị quyết không áp dụng cho các trường hợp mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án đầu tư; hàng hóa, dịch vụ đặc thù, chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh.
전문
NGHỊ QUYẾT
Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ
tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
Xét Tờ trình số 172/TTr-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này áp dụng đối với hàng hóa (bao gồm các loại tài sản không đủ tiêu chuẩn nhận biết là tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính) và dịch vụ thực hiện mua sắm theo quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i, l khoản 1 Điều 2 Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
2. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp:
Mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án đầu tư; hàng hóa, dịch vụ đặc thù, chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh; hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng thuộc danh mục mua sắm tập trung thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn.
Điều 2. Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, tổ chức, đơn vị, trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, sau khi rà soát theo đề nghị của thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh và chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, đối với: Mua sắm hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên/lần mua sắm.
2. Thủ trưởng đơn vị dự toán trực tiếp quản lý và sử dụng ngân sách, quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật tại đơn vị sự nghiệp công lập.
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập mua sắm hàng hóa, dịch vụ bằng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hoặc mua sắm bằng nhiều nguồn kinh phí, trong đó có kinh phí ngân sách nhà nước, thì thẩm quyền quyết định mua sắm thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh Khoá XIX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 30 tháng 3 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2022./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.