Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, năm học 2022-2023

Nghị quyết này quy định mức thu học phí năm học 2022-2023 cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, áp dụng theo khu vực và đối tượng học sinh. Mức học phí khác nhau tùy thuộc vào vùng và cấp học.

Số hiệu01/2023/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhLâm Đồng
Người kýLưu Văn Trung — Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành25/04/2023
Ngày áp dụng05/05/2023
Ngày hết hiệu lực26/01/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí năm học 2022-2023 cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, áp dụng theo khu vực và đối tượng học sinh. Mức học phí khác nhau tùy thuộc vào vùng và cấp học.

Đối tượng áp dụng

Trẻ em mầm non, học sinh, học viên tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Các điểm cốt lõi

  • Trẻ em mầm non, học sinh, học viên → được thu học phí năm học 2022-2023 theo mức quy định: Khu vực I (30.000 - 45.000 đồng/tháng), Khu vực II (15.000 - 30.000 đồng/tháng), Khu vực III (8.000 - 25.000 đồng/tháng).
  • Cơ sở giáo dục công lập → được áp dụng mức học phí tương đương với cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp.
  • Học sinh tại các xã, phường, thị trấn không có trong danh sách khu vực → áp dụng mức thu học phí ở Khu vực I.
  • Mức học phí → thu 9 tháng/năm học.
  • Cơ quan thực hiện → Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai và giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Học sinh, phụ huynh → giảm gánh nặng về kinh tế do mức học phí được điều chỉnh phù hợp với khu vực.
  • Cơ sở giáo dục công lập → đảm bảo chi thường xuyên và nâng cao chất lượng giáo dục.
  • thuộc các vùng khó khăn → hưởng lợi từ chính sách hỗ trợ học phí.
  • Doanh nghiệp, cơ quan quản lý → tăng cường giám sát để đảm bảo thực hiện đúng quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức học phí năm học 2022-2023 là bao nhiêu?

Mức học phí năm học 2022-2023 như sau: Khu vực I (30.000 - 45.000 đồng/tháng), Khu vực II (15.000 - 30.000 đồng/tháng), Khu vực III (8.000 - 25.000 đồng/tháng).

Đối tượng nào được áp dụng mức học phí thấp nhất?

Học sinh thuộc các xã, phường, thị trấn trong Khu vực III và Khu vực II sẽ được áp dụng mức học phí thấp nhất (8.000 - 30.000 đồng/tháng).

Cơ sở giáo dục công lập ở khu vực nào có mức học phí cao nhất?

Cơ sở giáo dục công lập ở Khu vực I có mức học phí cao nhất (30.000 - 45.000 đồng/tháng).

Thời gian thu học phí là bao lâu?

Học phí được thu trong 9 tháng/năm học.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

 

Số: 01/2023/NQ-HĐND

Đắk Nông, ngày 25 tháng  4 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non,

giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên

trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, năm học 2022-2023  

 

 
 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

KHÓA IV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 7

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 7613/TTr-UBND  ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm học 2022-2023; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên các huyện, Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Ngoại ngữ, tin học và cơ sở giáo dục công lập khác trên địa bàn tỉnh có chức năng thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục công lập).

2. Đối tượng áp dụng

Trẻ em mầm non, học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Mức thu học phí

1. Mức học phí năm học 2022-2023 (Mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên) như sau:

Vùng

Mức thu học phí
theo đối tượng áp dụng

(ĐVT: đồng/tháng/học sinh)

Thời gian

thu

Mầm
non

THCS

THPT

Khu vực I

30.000

35.000

45.000

Thu  9 tháng/năm học

Khu vực II

15.000

20.000

30.000

Khu vực III

8.000

10.000

25.000

2. Quy định về khu vực, vùng áp dụng thu học phí: Áp dụng theo quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 cụ thể:

a) Khu vực III: Bao gồm các xã khu vực III tại Quyết định số 861/QĐ- TTg và các thôn, buôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT .

b) Khu vực II: Bao gồm các xã, thị trấn khu vực II theo Quyết định số 861/QĐ-TTg (trừ các thôn đặc biệt khó khăn).

c) Khu vực I: Các xã, phường, thị trấn còn lại theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.

d) Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập đóng tại xã, phường, thị trấn không có trong danh sách các khu vực theo Quyết định số 861/QĐ-TTg thì mức thu học phí áp dụng bằng mức thu học phí tại cơ sở giáo dục ở khu vực I.

3. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Trường hợp thay đổi, điều chỉnh Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 thì áp dụng theo văn bản quy định mới.

  Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa IV, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ 7 thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 05 tháng 5 năm 2023./.

 

Nơi nhận:

- UBTV Quốc hội; Chính phủ;

- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;

- Các bộ: GD&ĐT; Tài chính;

- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh uỷ; HĐND tỉnh

- UBND tỉnh; UBMTTQ tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các ban Đảng của Tỉnh uỷ; Trường chính trị tỉnh;

- Các ban HĐND tỉnh; các đại biểu HĐND tỉnh;

- VP: Tỉnh uỷ; Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; UBND tỉnh;

- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

-  HĐND, UBND các huyện, thành phố;

- Báo Đắk Nông, Đài PT&TH tỉnh;

- Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;

- Trung tâm Lưu trữ-Sở Nội vụ;

- Website cơ quan;                        

- Lưu: VT, CTHĐ, HC-TC-QT, HSKH.

CHỦ TỊCH


 

 

 

 

Lưu Văn Trung

 

 

 

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.