Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết trước đó về mức chuẩn trợ giúp xã hội và đối tượng áp dụng. Mức chuẩn trợ giúp xã hội được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Scope of application
khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc cấp, quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.
Key points
- khó khăn khác → được áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan → phải quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội → áp dụng theo quy định hiện hành do Chính phủ quy định
- Điều 3 và khoản 1 Điều 6 → bị bãi bỏ
- Nghị quyết này → có hiệu lực kể từ ngày thông qua
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền lợi cho đối tượng khó khăn khác, nâng cao chất lượng trợ giúp xã hội.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về chi phí cho ngân sách địa phương.
❓ Frequently asked questions
Mức chuẩn trợ giúp xã hội được áp dụng theo quy định của ai?
Mức chuẩn trợ giúp xã hội được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Đối tượng nào được áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội?
Đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP.
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm gì trong việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội?
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.
Nghị quyết này bãi bỏ điều nào?
Điều 3 và khoản 1 Điều 6 của Nghị quyết trước đó bị bãi bỏ.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày thông qua, cụ thể là ngày 10 tháng 01 năm 2025.
Full text
TỈNH BÌNH THUẬN
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 30 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 4651/TTr-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 220/BC-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQHĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
"1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, được áp dụng trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng khó khăn khác được quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.
b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc cấp, quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội."
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau:
"2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh thực hiện theo mức chuẩn trợ giúp xã hội hiện hành do Chính phủ quy định."
3. Bãi bỏ Điều 3 và khoản 1 Điều 6.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khoá XI, kỳ họp thứ 30 (chuyên đề) thông qua ngày 10 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.