Nghị quyết số 02/2005/NQ-HĐND Về xã hội hoá các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Văn hoá -Thông tin, Thể dục -Thể thao và Dạy nghề đến năm 2010

Nghị quyết số 02/2005/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về xã hội hóa các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Văn hoá - Thông tin, Thể dục - Thể thao và Dạy nghề đến năm 2010. Nghị quyết phê chuẩn Đề án với mục tiêu cụ thể cho từng lĩnh vực và các giải pháp để thực hiện.

Số hiệu02/2005/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýTăng Văn Phả — Chủ tịch
Cập nhật28/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo, Văn Hóa - Thông Tin
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành15/07/2005
Ngày áp dụng25/07/2005
Ngày hết hiệu lực31/12/2010
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 02/2005/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về xã hội hóa các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Văn hoá - Thông tin, Thể dục - Thể thao và Dạy nghề đến năm 2010. Nghị quyết phê chuẩn Đề án với mục tiêu cụ thể cho từng lĩnh vực và các giải pháp để thực hiện.

Đối tượng áp dụng

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam; Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam; các cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, dạy nghề trong toàn tỉnh; người dân và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trên.

Các điểm cốt lõi

  • Định hướng chung: Xã hội hóa nhằm phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động nguồn lực xã hội cho giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và đào tạo nghề.
  • Mục tiêu cụ thể: Giáo dục - Đào tạo: Huy động 44% cháu vào nhà trẻ, 95% vào mẫu giáo; Y tế: Bảo hiểm y tế toàn dân, 85% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; Văn hóa: Trùng tu di tích, 95% gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa; Thể thao: 20% dân số tập thể dục thường xuyên; Đào tạo nghề: Tỷ lệ lao động qua đào tạo 35%.
  • Giải pháp chủ yếu: Tăng cường công tác lãnh đạo và chỉ đạo, đổi mới chính sách và tăng nguồn lực đầu tư, đổi mới cơ chế quản lý nhà nước, xây dựng quy hoạch phát triển xã hội hóa.
  • Nguồn lực đầu tư: Dự kiến 578 tỷ đồng đến năm 2010, trong đó Ngân sách Nhà nước chiếm 38,2% (220 tỷ đồng), huy động các nguồn lực xã hội hóa khoảng 61,8% (358 tỷ đồng).
  • Thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghị quyết này; Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban HĐND, đại biểu HĐND giám sát.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường nguồn lực cho giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và đào tạo nghề; nâng cao chất lượng dịch vụ công cộng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí xã hội hóa có thể tăng lên đối với người dân; doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định mới về quản lý nhà nước.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đến năm 2010, tỷ lệ học sinh vào mẫu giáo là bao nhiêu?

95% số cháu vào mẫu giáo.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2010 sẽ đạt mức bao nhiêu?

35%

Những cơ sở nào sẽ được chuyển sang hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ?

Các cơ sở công lập đang hoạt động theo cơ chế sự nghiệp.

Nguồn lực đầu tư xã hội hóa các lĩnh vực đến năm 2010 là bao nhiêu?

578 tỷ đồng, trong đó Ngân sách Nhà nước chiếm 38,2% (220 tỷ đồng), huy động các nguồn lực xã hội hóa khoảng 61,8% (358 tỷ đồng).

Những giải pháp nào được đề xuất để thực hiện Đề án?

Tăng cường công tác lãnh đạo và chỉ đạo; đổi mới chính sách và tăng nguồn lực đầu tư; đổi mới cơ chế quản lý nhà nước; xây dựng quy hoạch phát triển xã hội hóa.

Toàn văn

     HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

______________

 

Số: 02/2005/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

________________________

 

Phủ Lý, ngày 15  tháng 7 năm 2005

 

NGHỊ QUYẾT

Về xã hội hoá các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Văn hoá -Thông tin,

Thể dục -Thể thao và Dạy nghề đến năm 2010

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Khoá XVI, kỳ họp thứ 4

(ngày 13/7,14/7 và 15/7/2005)

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ các Nghị quyết của Chính phủ: Nghị quyết Số 90/CP ngày 21/8/1997;  Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về phương hướng chủ trương đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao;

Sau khi nghe, thảo luận Tờ trình Số 662/TTr-UBND ngày 07/7/2005 của UBND tỉnh về Đề án xã hội hoá các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Văn hoá - Thông tin, Thể dục - Thể thao và dạy nghề đến năm 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá- Xã hội HĐND tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phê chuẩn Đề án xã hội hoá các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Văn hoá - Thông tin, Thể dục - Thể thao và dạy nghề tỉnh Hà Nam đến năm 2010 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Định hướng chung công tác xã hội hoá 5 lĩnh vực  đến năm 2010:

a) Thực hiện xã hội hoá nhằm phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và đào tạo nghề. Tạo điều kiện để toàn xã hội, đặc biệt là các đối tượng chính sách, người nghèo được thụ hưởng thành quả giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và đào tạo nghề ở mức độ ngày càng cao.

b) Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, đẩy mạnh việc hoàn thiện chính sách, tăng nguồn lực đầu tư, đổi mới mục tiêu, phương thức, cơ cấu và nguồn vốn đầu tư; tập trung cho các mục tiêu ưu tiên, các chương trình trọng điểm phát triển giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và đào tạo nghề.

c) Chuyển dần các cơ sở công lập đang hoạt động theo cơ chế sự nghiệp  sang cơ chế cung ứng dịch vụ (cơ chế có đầy đủ quyền tự chủ về tổ chức và quản lý, hạch toán đầy đủ chi phí, cân đối thu chi, thực hiện đúng mục tiêu và nhiệm vụ).

d) Phát triển mạnh các cơ sở ngoài công lập với hai loại hình: dân lập và tư nhân. Tiến hành chuyển một số cơ sở thuộc loại hình công lập sang loại hình ngoài công lập để tập thể hoặc cá nhân quản lý và hoàn trả vốn cho Nhà nước.

 2. Mục tiêu cụ thể xã hội hoá 5  lĩnh vực đến năm 2010:

a) Giáo dục:

Đến năm 2010 phấn đấu huy động 44% số cháu vào nhà trẻ, 95% số cháu vào mẫu giáo. Tỷ lệ học sinh nhà trẻ ngoài công lập chiếm 60%, mẫu giáo 50%, trung học phổ thông 30%. Khuyến khích việc thành lập trường mầm non tư thục ở thị xã Phủ Lý và thị trấn các huyện. Phấn đấu mỗi huyện, thị xã có ít  nhất  01 trường THPT ngoài công lập. Phấn đấu Hà Nam được công nhận đạt phổ cập giáo dục bậc trung học; chuyển cơ bản các cơ sở bán công sang loại hình dân lập hoặc tư thục. Mở  được 01 trường đại học dân lập.

b) Y tế:

Đến năm 2010 thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có 85% xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế, 95% trạm y tế có bác sỹ. Dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu đạt 15% ở bệnh viện tuyến huyện, đạt 40% ở bệnh viện tuyến tỉnh.

c) Văn hoá:

Phấn đấu đến năm 2010:

- Trùng tu, tôn tạo 50% các di tích đã xếp hạng, chống xuống cấp các di tích còn lại.

- Có 95% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; 60-70% làng, khu phố đạt tiêu chuẩn làng, khu phố văn hoá; 100% xã có quỹ đất, có khu trung tâm văn hoá - thể thao.

- Chuyển cơ bản số cơ sở công lập hiện có thuộc ngành văn hoá sang hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ.

 d) Thể dục thể thao:

 Phấn đấu đến năm 2010:

- Có 20% dân số và từ 15-16% số gia đình tập TDTT thường xuyên.

- Các huyện, thị xã hoàn thiện việc xây dựng các công trình TDTT cơ bản; các xã, phường có các công trình TDTT  và thành lập được hội đồng TDTT .

 - Xây dựng hiệp hội, liên đoàn cấp tỉnh với các môn thể thao cơ bản.

e) Đào tạo nghề:

Phấn đấu đến năm 2010:

- Xây dựng và hoàn thiện  hệ thống  cơ sở dạy nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề cho người lao động; đa dạng hoá ngành nghề và hình thức đào tạo nghề theo nhu cầu thực tế.

- Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 35% trong tổng lực lượng lao động thường xuyên. Hàng năm bồi dưỡng đào tạo và đào tạo lại khoảng 7000 người, trong đó đào tạo dài hạn 2000 người (Các cơ sở đào tạo công lập đảm nhận 40%, các cơ sở khác đảm nhận 60%)

 - Chuyển Trung tâm tư vấn và giới thiệu việc làm (trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội), Trung tâm dạy nghề huyện Lý Nhân, huyện Thanh Liêm sang hình thức ngoài công lập. Hoàn thành nâng cấp Trường đào tạo nghề  Công- Nông nghiệp - Vận tải thành trường Cao đẳng dạy đa nghề.

 3. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện Đề án:

 a) Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về xã hội hoá.

 Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và chính quyền các cấp, có kế hoạch tổ chức thực hiện xã hội hoá từng lĩnh vực ở địa phương, ở cơ sở sát với thực tế. Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể tham gia công tác xã hội hoá.

Tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách về xã hội hoá để các cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp và nhân dân có nhận thức đúng, đầy đủ, thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hoá các lĩnh vực trên.

Phát động phong trào thi đua, xây dựng và nhân rộng các điển hình xã hội hoá trong từng lĩnh vực.

b) Tiếp tục đổi mới chính sách và tăng nguồn lực đầu tư:

Hoàn thiện các quy định về mô hình, quy chế hoạt động của các đơn vị ngoài công lập theo hướng: quy định rõ trách nhiệm, mục tiêu hoạt động, nội dung, chất lượng dịch vụ, chế độ sở hữu và cơ chế hoạt động; quy định chế độ tài chính và trách nhiệm thực hiện chính sách, nghĩa vụ xã hội.

Chuyển cơ chế hoạt động của các cơ sở công lập sang cơ chế cung ứng dịch vụ. Đổi mới cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và đào tạo nghề.

Điều chỉnh quy hoạch đất đai dành quỹ đất ưu tiên cho việc xây dựng các cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao công lập và ngoài công lập. Thực hiện việc miễn tiền sử dụng đất, thuê đất đối với các cơ sở ngoài công lập hoạt động theo cơ chế phi lợi nhuận. Công khai, đơn giản hoá thủ tục giao đất, cho thuê đất.

Thực hiện chính sách bình đẳng giữa khu vực công lập và ngoài công lập về thi đua, khen thưởng, công nhận các danh hiệu nhà nước, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, tiếp nhận, thuyên chuyển cán bộ.

Tiếp tục tăng nguồn lực đầu tư, chủ yếu tập trung cho các mục tiêu ưu tiên, chương trình trọng điểm. Nguồn lực đầu tư công tác xã hội hoá các lĩnh vực nói trên đến năm 2010 dự kiến 578 tỷ đồng. Trong đó Ngân sách Nhà nước chiếm 38,2% (220 tỷ đồng), huy động các nguồn lực xã hội hoá khoảng 61,8% (358 tỷ đồng).

c) Đổi mới cơ chế quản lý nhà nước:

Tăng cường công tác quản lý trên các lĩnh vực giáo dục đào tạo, văn hoá, y tế, thể dục thể thao và dạy nghề. Nhà nước quản lý thống nhất đối với các cơ sở công lập và ngoài công lập, tạo điều kiện để các cơ sở đó cùng phát triển ổn định, lâu dài.

Triển khai và hướng dẫn thực hiện các điều kiện thành lập, điều kiện hành nghề, các quy định về mô hình, quy mô, quy chế … các đơn vị ngoài công lập. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra; quy định chế độ và trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của các cấp.

d) Xây dựng quy hoạch phát triển xã hội hoá.

Xây dựng quy hoạch chuyển đổi các cơ sở công lập có điều kiện phù hợp với yêu cầu, mục tiêu xã hội hoá sang hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ hoặc sang loại hình ngoài công lập với các bước đi thích hợp.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1, Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện nghị quyết này.

2, Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban HĐND, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XVI thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 15 tháng 7 năm 2005./.   

 

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

 

 

(Đã ký)

 

 

Tăng Văn Phả

 

 

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 2
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực
02/2005/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2005/NQ-HĐND Về xã hội hoá các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Văn hoá -Thông tin, Thể dục -Thể thao và Dạy nghề đến năm 2010
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.